Bài viết U hỗn hợp tuyến nước bọt thuộc chủ đề về Wiki Whare thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://giaidieuxanh.vn/ tìm hiểu U hỗn hợp tuyến nước bọt trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem chủ đề về : “U hỗn hợp tuyến nước bọt”

Đánh giá về U hỗn hợp tuyến nước bọt


Xem nhanh
VTC14 |Ung thư tuyến nước bọt là một loại ung thư rất hiếm gặp. Ước tính tỷ lệ mắc mới tại Mỹ năm 2018 là 1/100,000. Tổng số ca mắc ung thư tuyến nước bọt chiếm chưa đến 1% tổng số ca ung thư. Bệnh lý này thường gặp ở người cao tuổi với độ tuổi trung bình chẩn đoán là 64. Tuy hiếm gặp nhưng nó tiềm ẩn mối nguy hiểm nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh.

▶️▶️▶️ Click SUBSCRIBE cập nhật tin tức mới nhất tại đây: http://popsww.com/VTC14
#VTC14 #tintức24h #thoisuvtc14 #dubaothoitietvtc14 #kenhVTC14

  11:03 AM 31/08/2021

Tại Trung tâm Phẫu thuật Sọ mặt va Tạo hình, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, u hỗn hợp tuyến nước bọt là mặt bệnh chính trong bệnh lý u và nang tuyến nước bọt lành tính. Tại đây, bệnh nhân được các bác sĩ thăm khám lâm sàng, làm các xét nghiệm chẩn đoán gồm: Chọc hút tế bào (FNA), siêu âm tuyến nước bọt, chụp cộng hường từ (MRI).

U hỗn hợp tuyến nước bọt là gì?

U hỗn hợp tuyến nước bọt lành tính (benign mixed tumors, BMT’s) là loại u thường gặp nhất với tỷ lệ tới 2/3 trong những loại u tuyến nước bọt. U còn được gọi với tên khác là u đa hình tuyến nước bọt (pleomorphic adenoma) do có nguồn gốc từ thành phần biểu mô và biểu mô cơ. U chiếm khoảng 70-80% trong số các u lành tính tuyến nước bọt, đặc biệt thường thấy ở tuyến nước bọt mang tai. Ví trí u thường gặp ở thùy nông tuyến nước bọt mang tai. Tỷ lệ phân bố trong các tuyến nước bọt như sau: tuyến nước bọt mang tai 84%, tuyến nước bọt dưới hàm 8%, tuyến nước bọt khác 6,5%.

image

Hình 1: Hình ảnh minh họa u hỗn hợp tuyến nước bọt mang tai

tác nhân u hỗn hợp tuyến nước bọt

U hỗn hợp tuyến nước bọt gặp ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên gặp thường xuyên hơn ở độ tuổi 30-60. U xuất hiện ở phái yếu nhiều hơn phái mạnh với tỷ lệ 2:1. nguyên nhân của u hỗn hợp tuyến nước bọt chưa được xác định rõ ràng nhưng có bằng chứng cho thấy tỷ lệ xuất hiện u tăng cao từ 15-20 năm gần đây liên quan tới phơi nhiễm bức xạ. Một nghiên cứu đưa ra giả thuyết rằng một loại virut gây ung thư ở khỉ (SV40) có liên quan tới sự khởi phát và tiến triển của u hỗn hợp tuyến nước bọt. Vùng đầu cổ là nơi phơi nhiễm bức xạ thường xuyên hơn cả nên có nguy cơ cao xuất hiện khối u loại này. mặt khác cac yếu tố nguy có khác được biết đến như: hút thuốc, phơi nhiễm các yếu tố công nghiệp như sản xuất cao su, thợ làm tóc, hợp chất nickel…

Biểu hiện của u hỗn hợp tuyến nước bọt

Triệu chứng giai đoạn đầu của u hỗn hợp tuyến nước bọt rất nghèo nàn, hầu như xuất hiện với một khối đơn độc, phát triển chậm, không đau. Sau thường xuyên năm, bệnh nhân thường đến khám với các dấu hiệu: u tăng kích thước lớn hơn, da trên u gồ cao, màu sắc da bình thường, sờ u có chỗ rắn, chỗ mềm, di động.

Tùy vào vị trí của u mà có khả năng có các biểu hiện khác nhau. Trong tuyến nước bọt mang tai, dấu hiệu bại thần kinh mặt (dây thần kinh VII) như méo miệng nhẹ… xuất hiện khi khối u lớn hoặc chuyển dạng ác tính. U trong thùy sâu tuyến nước bọt mang tai có khả năng nhìn thầy hoặc sờ thấy sau amydal hoặc cạnh hầu. U tại các tuyến nước bọt phụ có khả năng gặp ở thường xuyên nơi với các triệu chứng tại chỗ khác nhau. Chảy máu cam hoặc ngạt mũi có thể là dấu hiệu đầu tiên của khối u tuyến nước bọt phụ tại vách ngăn mũi. Trong khi các khối u ở đáy lưỡi lại gây cảm giác nuốt vướng và nghẹn. Các khối u ở vùng miệng lại có khả năng gây ra khít hàm…

Nếu u thoái hóa ác tính có thể kèm các dấu hiệu như sự phát triển nhanh về kích thước của các khối u đặc biệt là các u có kích thước nhỏ, sùi loét da trên u, cứng, chắc, di động Giảm, liệt thần kinh mặt.

Chẩn đoán u hỗn hợp tuyến nước bọt

Chẩn đoán căn cứ vào hỏi thăm bệnh sử, triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng.

Siêu âm: đây là xét nghiệm dễ thực hiện, có giá trị chẩn đoán cao. Hình ảnh u hỗn hợp tuyến nước bọt trên siêu âm là khối Giảm âm, giới hạn rõ, phân biệt được các thùy tuyến. Đồng thời siêu âm cũng hỗ trợ hướng dẫn chọc hút hoặc sinh thiết, là các thủ thuật xâm lấn tối thiểu nhưng mang lại hiệu quả chẩn đoán cao.

Chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ: Hình ảnh cắt lớp vi tính u hỗn hợp tuyến nước bọt thường xuất hiện là khối hình cầu, tỷ trọng mô mềm đồng nhất, có thùy, viền trơn nhẵn, có khả năng gặp vài nốt vôi hóa trung tâm. Những khối u nhỏ có sự tăng kích thước rõ rệt thuần nhất, trong khi các u lớn thì tăng kích thước ít một cách đáng kể hoặc chậm. Hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) tương tự như cắt lớp vi tính; những khối nhỏ hơn xuất hiện đường viền rõ ràng và thuần nhất trong khi những khối u lớn hơn xuất hiện không đồng nhất. MRI có lợi điểm hơn các phương pháp khác do không sử dụng tia X và các phương pháp đối quang (là những yếu tố nguy cơ thúc đẩy sự phát triển của u tuyến nước bọt). Hơn nữa, MRI còn cho hình ảnh không gian ba chiều rõ rệt giữa u tuyến và mô bình thường.

Chọc hút tế bào (fine needle aspiration – FNA): giúp chẩn đoán phân biệt với viêm tuyến, khối u, các hạch lympho lân cận, có thể chẩn đoán khối u ác tính với độ nhạy lên tới 90%. Sinh thiết u cung cấp thông tin chính xác hơn về hình thái mô bệnh học u với độ chính xác chẩn đoán khoảng 97%. Hóa mô miễn dịch có thể thực hiện nhằm hỗ trợ phân biệt thành phần tế bào.

Chẩn đoán phân biệt u hỗn hợp tuyến nước bọt bao gồm u Warthin, di căn hạch tuyến nước bọt mang tai, schwannoma dây thần kinh mặt, myoepithelioma, ung thư biểu mô bì nhầy, ung thư biểu mô tuyến nang, và di căn ung thư khác đến tuyến nước bọt. Mô bệnh học là tiêu chuẩn vàng để phân biệt các u trên.

Điều trị u hỗn hợp tuyến nước bọt

U hỗn hợp tuyến nước bọt có nguy cơ ác tính hóa tỷ lệ theo thời gian tổn thương tại chỗ (1,5% trong 5 năm đầu, 9,5% sau 15 năm). do đó, điều trị lý tưởng là phẫu thuật cắt bỏ, thậm chí với tổn thương là lành tính, có báo cáo tỷ lệ tái phát 7-15%. Những yếu tố nguy cơ ác tính khác như tuổi cao, xạ trị, kích thước u lớn và những khối u dễ tái phát. Tùy thuộc vào vị trí u mà lựa chọn các phương pháp phẫu thuật phù hợp.

Tuyến nước bọt mang tai: Cắt thùy nông tuyến mang tai bảo tồn dây VII đối với khối u có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 3cm và u nằm ở thùy nông của tuyến mang tai. Cắt toàn bộ tuyến mang tai bảo tồn dây VII đối với khối u có kích thước lớn hơn 3 cm hoặc khối u nằm ở thùy sâu của tuyến.

Tuyến nước bọt dưới hàm, dưới lưỡi: phẫu thuật cắt bỏ u, bảo tồn các thần kinh lân cận như nhánh bờ hàm dưới của dây thần kinh V, dây thần kinh hạ thiệt và dây thần kinh lưỡi.

Tuyến nước bọt phụ: cần cắt bỏ cách rìa u 5mm.

Biến chứng của u hỗn hợp tuyến nước bọt

Biến chứng có khả năng gặp như tái phát u sau phẫu thuật, u chuyển dạng ác tính.

Liên quan đến phẫu thuật, ngoài hai biến chứng chảy máu và nhiễm trùng như các phẫu thuật khác thì mỗi phẫu thuật có các biến chứng riêng. 

Phẫu thuật lấy u tuyến mang tai: Liệt mặt, tê da vùng tai do tổn thương dây thần kinh tai lớn, rò nước bọt, hội chứng Frey. Nếu thần kinh mặt bị tổn thương, bệnh nhân phải được hướng dẫn cách chăm sóc mắt, cách dùng và nhỏ mắt tránh tổn thương giác mạc. Nên đến thăm khám chuyên khoa mắt. Phụ thuộc vào mức độ tổn thương thần kinh, có thể mất mỗi tháng hoặc hàng năm để hồi phục hoàn toàn chức năng mắt.

Phẫu thuật lấy u tuyến dưới hàm: Liệt nhánh bờ hàm dưới của dây VII, liệt dây XII, IX, rò nước bọt.

Phẫu thuật lấy u tuyến nước bọt phụ: rò nước bọt ít gặp, thủng màn hầu (lấy u màn hầu).

Theo dõi sau phẫu thuật u hỗn hợp tuyến nước bọt

Tái khám sau phẫu thuật theo các mốc thời gian như sau: 3 tháng đầu sau phẫu thuật, định kỳ 3 tháng sau 1 năm và 6 tháng trong 5 năm tiếp theo, sau đó tái khám hàng năm. Bệnh nhân được thăm khám lâm sàng đánh giá tại chỗ, siêu âm, chụp cộng hưởng từ, nếu nghi nhờ tổn thương có thể chọc hút tế bào.

Tại Trung tâm, phẫu thuật u hỗn hợp tuyến nước bọt mang tai được thực hiện thường quy với các kỹ thuật: Cắt u và một phần tuyến quanh u (Extracapsular dissection – ECD), cắt u và thùy nông tuyến (Superficial parotidectomy – SP), cắt toàn bộ tuyến (Total parotidectomy – TP) và bảo tồn dây thần kinh VII. Phẫu thuật cắt u đơn thuần hoặc kết hợp cắt một phần tuyến hoặc cắt toàn tuyến được áp dụng cho các tuyến nước bọt còn lại. Sau phẫu thuật kết quả đạt tốt với tỷ lệ cao.

                                                                     BS. Vũ Mạnh Hùng

                                               Trung tâm Phẫu thuật Sọ mặt và Tạo hình

                                                    Bệnh viện Trung ương Quân đội 108



Các câu hỏi về u tuyến nước bọt khám ở đâu


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê u tuyến nước bọt khám ở đâu hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết u tuyến nước bọt khám ở đâu ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết u tuyến nước bọt khám ở đâu Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết u tuyến nước bọt khám ở đâu rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về u tuyến nước bọt khám ở đâu


Các hình ảnh về u tuyến nước bọt khám ở đâu đang được Team GiaiDieuXanh Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tra cứu thêm kiến thức về u tuyến nước bọt khám ở đâu tại WikiPedia

Bạn hãy tìm thêm thông tin về u tuyến nước bọt khám ở đâu từ trang Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://giaidieuxanh.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://giaidieuxanh.vn/dia-diem/

Give a Comment