Bài viết [CHÍNH HÃNG] Thuốc tiêm sẹo lồi Pharmacort 80mg/2ml thuộc chủ đề về Wiki Whare thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng GiaiDieuXanh.Vn tìm hiểu [CHÍNH HÃNG] Thuốc tiêm sẹo lồi Pharmacort 80mg/2ml trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung : “[CHÍNH HÃNG] Thuốc tiêm sẹo lồi Pharmacort 80mg/2ml”

Đánh giá về [CHÍNH HÃNG] Thuốc tiêm sẹo lồi Pharmacort 80mg/2ml


Xem nhanh
Vi hy vọng video clip trải nghiệm về các phương pháp TRỊ SẸO LỒI này của Vi cũng như Giveaway này sẽ giúp các bạn có thêm nhiều sự tự tin trong cuộc sống cũng như thấu hiểu được 2 cụm từ “CỐ GẮNG” và “CHẤP NHẬN” về các khuyết điểm trên cơ thể mình nhé !

Link địa chỉ nơi Vi thực hiện sẹo lồi , bạn nào cần thì tham khảo nhé:
https://www.facebook.com/whiteclinicskincare

Link tham gia Giveaway : https://www.instagram.com/p/CUKiGzfpplF/

Thank you and see you next video !
FOLLOW NA VI
➫ Instagram: https://www.instagram.com/thuyvinavi/
➫ Facebook: https://www.facebook.com/na.vi.796
➫ Subcrise Channel Youtube: https://bit.ly/2OddXbI
-----------------------------/-----------­-------
© Bản quyền thuộc về Na vi
© Copyright by Na vi ☞ Do not Reup

Thuốc Pharmacort 80mg/2ml giúp kiểm soát dị ứng nghiêm trọng hoặc mất khả năng điều trị bằng các thử nghiệm điều trị thông thường trong hen suyễn, viêm da dị ứng,… Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc Pharmacort 80mg/2ml.

1 Thành phần

Thành phần: Thuốc Pharmacort 80mg/2ml có chứa dược chất là Triamcinolone acetonide hàm lượng 80mg trong 2ml (tương đương với nồng độ 40mg/ml) và tá dược khác và dung môi pha tiêm dùng đảm bảo đủ dung tích 1 ống tiêm.

Dạng bào chế: Hỗn dịch tiêm.

✅ Mọi người cũng xem : thi bằng lái xe máy tphcm ở đâu

2 công dụng – Chỉ định của thuốc Pharmacort 80mg/2ml

✅ Mọi người cũng xem : mua hồ sơ xét tuyển đại học ở đâu

2.1 tác dụng của thuốc Pharmacort 80mg/2ml

Glucocorticoid, nguồn gốc một cách tự nhiên và tổng hợp, là Steroid vỏ thượng thận được đơn giản hấp thu từ đường tiêu hóa.

Glucocorticoid tự nhiên (Hydrocortison và Cortisone) cũng có đặc tính giữ muối, được dùng như một liệu pháp thay thế trong tình trạng thiếu hụt hormon vỏ thượng thận. Các chất tổng hợp như Triamcinolone chủ yếu được dùng cho tác dụng chống viêm trong các rối loạn của thường xuyên hệ cơ quan trong cơ thể.

Thuốc có thời gian tác dụng kéo dài, có khả năng được duy trì trong khoảng thời gian vài tuần. các nghiên cứu chỉ ra rằng sau một liều tiêm bắp duy nhất từ ​​60mg đến 100mg Triamcinolone acetonide, ức chế tuyến thượng thận xảy ra trong vòng 24 đến 48 giờ và sau đó dần dần trở lại bình thường trong 30 đến 40 ngày. Kết quả này tương quan chặt chẽ với thời gian kéo dài của thuốc.

✅ Mọi người cũng xem : tòa nhà cao nhất thế giới hiện nay ở đâu

2.2 Chỉ định của thuốc Pharmacort 80mg/2ml

2.2.1 Tiêm bắp

Trong trường hợp điều trị bằng đường uống là không khả thi, liệu pháp Corticosteroid tiêm, bao gồm Pharmacort 80mg/2ml (hỗn dịch tiêm Triamcinolone acetonide) được chỉ định sử dụng tiêm bắp như sau:

  • Tình trạng dị ứng: Kiểm soát các tình trạng dị ứng nghiêm trọng hoặc mất khả năng điều trị bằng các thử nghiệm điều trị thông thường trong hen suyễn, viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, phản ứng quá mẫn thuốc, viêm mũi dị ứng lâu năm hoặc theo mùa, bệnh huyết thanh, phản ứng truyền máu.
  • Các bệnh da liễu: Viêm da mủ, ban đỏ da, nấm nấm, hội chứng Stevens-Johnson.
  • Rối loạn nội tiết: Suy thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát.
  • Bệnh đường tiêu hóa: Viêm ruột và viêm loét đại tràng.
  • Rối loạn huyết học: Thiếu máu tán huyết (tự miễn) mắc phải, thiếu máu Diamond-Blackfan, bất sản hồng cầu nguyên phát, các trường hợp hạn chế tiểu cầu thứ phát.
  • Bệnh trên hệ thần kinh: Các đợt cấp tính của bệnh đa xơ cứng; phù não liên quan đến khối u não nguyên phát hoặc di căn hoặc cắt sọ.
  • Bệnh nhãn khoa: Viêm động mạch thái dương, viêm màng bồ đào và các tình trạng viêm ở mắt không phục vụ với Corticosteroid tại chỗ.
  • Bệnh thận: tác dụng lợi tiểu hoặc thuyên hạn chế protein niệu trong hội chứng thận hư vô căn hoặc lupus ban đỏ.
  • Các bệnh về đường hô hấp: Lao phổi, viêm phổi tăng bạch cầu ái toan vô căn, u hạt có triệu chứng.
  • Rối loạn thấp khớp: Là liệu pháp bổ trợ ngắn hạn (trong giai đoạn cấp tính hoặc trầm trọng hơn của bệnh) trong viêm khớp cấp tính; viêm khớp dạng thấp cấp tính; viêm cột sống dính khớp; viêm khớp vẩy nến; viêm khớp dạng thấp, bao gồm viêm khớp dạng thấp thiếu niên (trường hợp được lựa chọn có khả năng cần điều trị duy trì liều thấp). Để điều trị viêm đa cơ và Lupus ban đỏ hệ thống.

✅ Mọi người cũng xem : đóng tiền điện thoại bàn ở đâu

2.2.2 Tiêm trong khớp

Chỉ định là liệu pháp bổ trợ cho điều trị ngắn hạn (trong giai đoạn cấp tính hoặc trầm trọng hơn của bệnh) trong viêm khớp do gout cấp tính, viêm mũi cấp tính và bán cấp tính, viêm màng não cấp tính, viêm khớp dạng thấp, viêm màng hoạt dịch hoặc viêm xương khớp.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc K – Cort 80: tác dụng, chỉ định và lưu ý sử dụng

✅ Mọi người cũng xem : mẹ tôi đang ở đâu

3 Cách dùng – Liều sử dụng của thuốc Pharmacort 80mg/2ml

✅ Mọi người cũng xem : kho tuyền châu shopee ở đâu

3.1 Liều dùng của thuốc Pharmacort 80mg/2ml

Liều ban đầu được đề nghị là 60 mg, tiêm sâu vào cơ mông.

Liều sử dụng thường được điều chỉnh trong phạm vi từ 40mg đến 80mg, tùy thuộc vào phục vụ của bệnh nhân và thời gian điều trị. tuy nhiên, một số bệnh nhân có thể được kiểm soát tốt với liều thấp tới 20mg hoặc thấp hơn.

Bệnh sốt cỏ khô hay hen suyễn liên quan đến phấn hoa: Bệnh nhân bị sốt cỏ khô hoặc hen suyễn liên quan đến phấn hoa không phục vụ với điều trị thông thường khác có thể thuyên hạn chế các triệu chứng kéo dài trong suốt thời gian dị ứng sau khi tiêm một liều 40mg đến 100mg.

Trong điều trị các đợt cấp của bệnh đa xơ cứng, liều dùng mỗi ngày 160mg Triamcinolone trong một tuần, sau đó là 64mg hàng ngày trong một tháng được khuyến nghị.

Trẻ em: Liều Triamcinolone ban đầu có khả năng thay đổi ngay tùy theo tình trạng bệnh cụ thể được điều trị. Khoảng liều ban đầu là 0,11 đến 1,6 mg/kg/ngày chia thành 3 – 4 liều nhỏ.

✅ Mọi người cũng xem : đảo dừa ở đâu

3.2 Cách sử dụng thuốc Pharmacort 80mg/2ml hiệu quả

Thuốc dùng đường tiêm. Hiện tượng teo mỡ dưới da có thể xảy ra nếu tiêm không đúng cách, do đó chỉ có những người có chuyên môn về y tế mới được tiêm thuốc.

Lắc đều trước khi dùng. Tránh để đông lạnh.

Uống thuốc sau ăn để Giảm cảm giác khó chịu dạ dày.

Không sử dụng liều cao hơn chỉ định của bác sĩ.

4 Chống chỉ định

Thuốc tiêm sẹo lồi Pharmacort chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc này.

Các chế phẩm Corticosteroid tiêm bắp được chống chỉ định trong bệnh ban xuất huyết hạn chế tiểu cầu vô căn.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Lisanolona 80mg/2ml – Thuốc có tác dụng tiêm trị sẹo

✅ Mọi người cũng xem : cá heo nước ngọt mua ở đâu

5 tác dụng phụ

Các phản ứng bất lợi sau đây có thể liên quan đến liệu pháp Corticosteroid:

  • Phản ứng dị ứng: Sốc phản vệ bao gồm tử vong, phù mạch.
  • Tim mạch: Nhịp tim chậm, ngừng tim, loạn nhịp tim, trụy tuần hoàn, suy tim sung huyết, tăng huyết áp, phù phổi, ngất, nhịp tim nhanh, huyết khối, viêm mạch.
  • Da liễu: mụn trứng cá, viêm da dị ứng, teo da, da khô có vảy, phù, ban đỏ, tăng sắc tố, hạn chế sắc tố, tăng tiết mồ hôi, nổi mề đay.
  • Nội tiết: hạn chế dung nạp carbohydrate và glucose, rối loạn kinh nguyệt,…
  • Rối loạn điện giải: Suy tim sung huyết ở bệnh nhân nhạy cảm, giữ nước, nhiễm kiềm chuyển hóa, mất kali, giữ natri.

✅ Mọi người cũng xem : thác giang điền nằm ở đâu

6 Tương tác

Aminoglutethimide: Aminoglutethimide có khả năng kéo theo mất sự ức chế tuyến thượng thận do Corticosteroid.

Thuốc tiêm Amphotericin B và thuốc làm Giảm nồng độ kali: Khi sử dụng Corticosteroid cùng lúc ấy với thuốc làm Giảm nồng độ Kali (ví dụ Amphotericin B, thuốc lợi tiểu), bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ triệu chứng hạ kali máu.

Kháng sinh: kháng sinh macrolid đã được báo cáo là tác nhân làm hạn chế một cách đáng kể độ thanh thải Corticosteroid.

Thuốc chống đông máu đường uống: sử dụng đồng thời Corticosteroid và Warfarin thường gây ra ức chế phục vụ với Warfarin. do đó, các chỉ số đông máu nên được theo dõi thường xuyên để duy trì hiệu quả chống đông máu mong muốn.

Thuốc trị đái tháo đường: Vì Corticosteroid có khả năng làm tăng nồng độ Glucose trong máu, nên có thể cần điều chỉnh liều của thuốc trị đái tháo đường.

✅ Mọi người cũng xem : làng chài mũi né nằm ở đâu

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

✅ Mọi người cũng xem : bệnh viện 19 8 ở đâu

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Các trường hợp sốc phản vệ hiếm gặp đã xảy ra ở những bệnh nhân đang điều trị bằng Corticosteroid. Các trường hợp sốc phản vệ nghiêm trọng, bao gồm tử vong, đã được báo cáo ở những người được tiêm Triamcinolone acetonide.

Bởi vì Pharmacort 80mg/2ml có dạng bào chế là hỗn dịch tiêm nên nhớ đừng nên tiêm tĩnh mạch.

Tim mạch: Ở người bệnh dùng Corticosteroid thường xảy ra tình trạng giữ muối nước, gây ra phù (do tăng giữ natri, Kali). Nên cần cẩn trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy tim sung huyết, tăng huyết áp hoặc suy thận.

Nội tiết: Suy thượng thận thứ phát do thuốc có khả năng được Giảm thiểu bằng cách hạn chế dần liều. điều này có khả năng tồn tại trong thường xuyên tháng sau khi ngừng điều trị.

Tiêu hóa: Steroid nên được sử dụng thận trọng trong loét dạ dày, viêm túi thừa đại tràng và viêm loét đại tràng không đặc hiệu, do steroid có khả năng làm tăng nguy cơ thủng niêm mạc đường tiêu hóa.

Tiêm phòng: dùng vaccine được chống chỉ định ở những bệnh nhân dùng liều Corticosteroid ức chế miễn dịch.

7.2 Lưu ý dùng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Corticosteroid đã được chứng minh là gây ra quái thai ở thường xuyên loài động vật khi được dùng với liều cũng như với liều của con người. Không có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt trên đối tượng phụ nữ mang thai. Corticosteroid chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ nếu lợi ích vượt xa nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.

Corticosteroid có khả năng có trong sữa mẹ và có khả năng làm hạn chế sản xuất Corticosteroid nội sinh hoặc gây ra các tác dụng không nhu cầu khác. Cần thận trọng khi sử dụng Corticosteroid cho phụ nữ cho con bú.

7.3 Bảo quản

Thuốc được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ dưới  25ºC, thường được giữ trong ngăn mát tủ lạnh.

8 Nhà sản xuất

SĐK: VN-19307-15.

Nhà sản xuất: công ty Fisiopharma S.r.l., Italy.

Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 5 ống tiêm.

✅ Mọi người cũng xem : mua khuôn làm bánh ở đâu tphcm

9 Thuốc Pharmacort 80mg/2ml giá bao nhiêu?

Giá thuốc Pharmacort bao nhiêu? Thuốc Pharmacort 80mg/2ml Hiện tại đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá Pharmacort có khả năng đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá danh mục cùng các chương trình ưu đãi, bạn có khả năng liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 1900 888 633 để được tư vấn thêm.

10 Thuốc Pharmacort 80mg/2ml mua ở đâu?

Mua thuốc tiêm sẹo lồi Pharmacort 80mg/2ml ở đâu? Bạn có khả năng mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Pharmacort 80mg/2ml để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân. Hoặc liên lạc qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn dùng thuốc đúng cách.

pharmacort 80mg 2ml 2 I3547 pharmacort 80mg 2ml 2 I3547 pharmacort 80mg 2ml 3 T7340 pharmacort 80mg 2ml 3 T7340 pharmacort 80mg 2ml 4 I3153 pharmacort 80mg 2ml 4 I3153 pharmacort 80mg 2ml 5 P6780 pharmacort 80mg 2ml 5 P6780 pharmacort 80mg 2ml 6 V8426 pharmacort 80mg 2ml 6 V8426 pharmacort 80mg 2ml 7 G2163 pharmacort 80mg 2ml 7 G2163 pharmacort 80mg 2ml 9 F2176 pharmacort 80mg 2ml 9 F2176 pharmacort 80mg 2ml 10 L4723 pharmacort 80mg 2ml 10 L4723 pharmacort 80mg 2ml 11 S7450 pharmacort 80mg 2ml 11 S7450 pharmacort 80mg 2ml 12 J4733 pharmacort 80mg 2ml 12 J4733 pharmacort 80mg 2ml 13 C1284 pharmacort 80mg 2ml 13 C1284 pharmacort 80mg 2ml 14 N5087 pharmacort 80mg 2ml 14 N5087


Các câu hỏi về thuốc tiêm sẹo lồi mua ở đâu


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê thuốc tiêm sẹo lồi mua ở đâu hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé