Bài viết Thuốc Magnesium sulfate: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuộc chủ đề về Tìm Địa Điểm thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng GiaiDieuXanh.Vn tìm hiểu Thuốc Magnesium sulfate: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung về : “Thuốc Magnesium sulfate: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng”

Đánh giá về Thuốc Magnesium sulfate: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng


Xem nhanh
Magie sunfat tác dụng với dd Amoniac

Tên thường gọi: Magnesium sulfate

Tên gọi khác:

Magnesium sulfate anhydrous Magnesium sulphate
Magnesiumsulfat MgSO4

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Magnesium sulfate (MgSO4).

Loại thuốc

Chống co giật, bổ sung điện giải, nhuận tràng.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Gói bột uống: 5 g, 10 g, 30 g, 200 g, 454 g, 1810 g.
  • Ống tiêm: 500 mg/5 ml; 1 g/10 ml; 2 g/ 20 ml; 1,5 g/10 ml; 1 g/5 ml; 2 g/10 ml; 4 g/ 20 ml;1 g/2 ml; 5 g/10 ml.
  • Dung dịch tiêm: 2 g/50 ml, 4 g/50 ml, 1 g/100 ml, 4 g/100 ml, 20 g/500 ml, 40 g/1000 ml, 50% (2 mL, 10 mL, 20 mL, 50 mL).
  • Viên nang: 70mg, 100 mg.

Thuốc Magnesium sulfate chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

Đường tiêm:

  • Dự phòng và điều trị các cơn co giật trong tiền sản giật và sản giật; co giật do biến chứng (bệnh lý ở não, tăng huyết áp) trong viêm cầu thận cấp ở trẻ em sau khi đã dùng các thuốc chống co giật, chống tăng huyết áp khác mà không đỡ.
  • Dự phòng và điều trị hạ magnesi huyết do nuôi dưỡng hoàn toàn bằng đường tĩnh mạch, hội chứng kém hấp thu, nghiện rượu, xơ gan, viêm tụy cấp hoặc truyền tĩnh mạch kéo dài bằng các dịch không có magnesi. Điều trị Giảm magnesi huyết cấp đi kèm với dấu hiệu co cứng cơ (tetani) tương tự như trong Giảm calci huyết.
  • Điều trị một vài loạn nhịp tim nặng đe dọa tính mạng như xoắn đỉnh (hoặc nghi là xoắn đỉnh), ngay cả khi không thiếu hụt magnesi (xoắn đỉnh do thuốc chống loạn nhịp gây ra).
  • Điều trị ngộ độc bari để làm mất công dụng kích thích cơ mạnh do bari.

Đường uống: Điều trị táo bón, tẩy (điều trị ngộ độc), làm thông mật.

Magnesi sulfat chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • dùng đường tiêm: Tăng magnesi huyết, blốc tim, tổn thương cơ tim, suy thận nặng.
  • sử dụng đường uống: Các bệnh cấp ở đường tiêu hóa, thủ thuật mở thông ruột kết, thủ thuật mở thông hồi tràng, tắc nghẽn ruột, thủng ruột, viêm ruột thừa, đau bụng.

Người lớn

sử dụng đường tiêm:

Liều dùng thông thường trong điều trị phòng và kiểm soát các cơn co giật (dùng dung dịch tiêm magnesi sulfat heptahydrrat 20% chứa Mg2+ khoảng 0,8 mmol/ml):
  • Dự phòng co giật trong tiền sản giật:
    • Tiêm tĩnh mạch trong 5 – 15 phút, 4 g (16 mmol Mg2+), tiếp theo cho truyền tĩnh mạch, tốc độ 1 g/giờ (4 mmol/giờ Mg2+) trong 24 giờ; nếu co giật xảy ra, cho thêm một liều tiêm tĩnh mạch, 2 g (8 mmol Mg2+).
  • Điều trị cơn co giật và dự phòng cơn co giật tái phát trong sản giật:
    • Đầu tiên, cho tiêm tĩnh mạch trong 5 – 15 phút, 4 g (16 mmol Mg2+), tiếp theo cho truyền tĩnh mạch, 1 g/giờ (4 mmol/giờ Mg2+) trong 24 giờ sau cơn giật hoặc sau khi đẻ, bất cứ muộn như thế nào; nếu cơn co giật tái phát, đẩy nhanh truyền lên tới 1,5 – 2 g/giờ (6 – 8 mmol/giờ Mg2+) hoặc cho thêm một liều tiêm tĩnh mạch, 2 g (8 mmol Mg2+).

Tổng liều của magnesi sulfat trong vòng 30 – 40 g/ngày. Khi bị suy thận nặng, phải thường xuyên giữ được nồng độ magnesi huyết thanh và liều tối đa của magnesi sulfat là 20 g/48 giờ.

Liều dùng thông thường trong điều trị Giảm magnesi huyết:

  • Giảm magnesi huyết cấp hoặc nặng: dùng 20 mmol magnesi trong 1 lít dung dịch truyền (glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%) truyền tĩnh mạch trong 3 giờ. Một cách khác, 35 – 50 mmol magnesi trong 1 lít dung dịch truyền có khả năng cho trong 12 – 24 giờ. Tổng liều tối đa 160 mmol có thể cần trong 5 ngày.
  • Đối với người bệnh nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch, có thể cho liều hàng ngày khoảng 12 mmol magnesi để dự phòng tái phát thiếu magnesi.
  • Magnesi sulfat cũng có khả năng tiêm bắp để điều trị Giảm magnesi huyết cấp. Liều khuyến cáo 1 mmol/kg magnesi, cho trong thời gian 4 giờ; tiêm bắp đau. Phải giám sát cẩn thận magnesi huyết tương và các nồng độ điện giải khác. Phải hạn chế liều khi suy thận.
  • Giảm magnesi huyết nhẹ: có thể cho uống, liều điều chỉnh tuỳ theo nhu cầu của từng người bệnh. Để dự phòng tái phát hạn chế magnesi huyết, liều 24 mmol hàng ngày đã được khuyến cáo.

Liều dùng thông thường trong điều trị loạn nhịp tim:

  • Nhịp nhanh thất: Để điều trị loạn nhịp đe dọa tính mạng như nhịp nhanh thất kéo dài và /hoặc xoắn đỉnh, liều magnesi sulfat 1 – 6 g (8,1 – 48,6 mEq) sử dụng trong vài phút, một vài trường hợp sau đó truyền tĩnh mạch với tốc độ khoảng 3 – 20 mg/phút trong 5 – 48 giờ phụ thuộc vào phục vụ của bệnh nhân và nồng độ magnesi huyết thanh.
  • Nhịp nhénh nhĩ kịch phát: Liều thường sử dụng 3 – 4 g (ví dụ 30 – 40 ml dung dịch 10%) sử dụng đường tĩnh mạch trong 30 giây với sự cẩn trọng đặc biệt.

Liều dùng thông thường trong điều trị ngộ độc bari:

  • Để làm mất công dụng kích thích cơ khi ngộ độc bari, liều thường sử dụng của magnesi sulfat là 1 – 2 g đưa vào bằng đường tĩnh mạch.

dùng đường uống:

Liều sử dụng thông thường trong điều trị nhuận tràng, điều trị táo bón:

  • dùng liều 10 g. Pha thuốc trong cốc nước đầy (ít nhất 240 ml nước hoặc nước chanh, trẻ nhỏ sử dụng ít nước hơn), uống trước bữa ăn sáng, công dụng trong 2 – 4 giờ.
  • Tẩy: sử dụng 15 – 30 g, uống với nhiều nước.

Trẻ em

Liều sử dụng thông thường trong điều trị viêm thận cấp ở trẻ em:

  • Co giật, bệnh não và tăng huyết áp do viêm cầu thận cấp ở trẻ em, tiêm bắp 100 mg/kg (0,8 mEq/kg hoặc 0,2 ml/kg dung dịch 50%), cách mỗi 4 – 6 giờ khi rất cần thiết.
  • Một cách khác: Magnesi sulfat tiêm bắp với liều 20 – 40 mg/kg (0,16 – 0,32 mEq/kg hoặc 0,1- 0,2 ml/kg dung dịch 20%) khi cần thiết để kiểm soát cơn co giật.

Nếu các triệu chứng nặng, có thể dùng đường tĩnh mạch dung dịch 1 – 3% với liều 100 – 200 mg/kg.

Khi truyền tĩnh mạch, phải truyền chậm và theo dõi chặt chẽ huyết áp. Tổng liều dùng đường tĩnh mạch nên sử dụng không quá một giờ, với nửa liều dùng trong 15 – 20 phút đầu tiên.

Liều dùng thông thường trong điều trị nhuận tràng, điều trị táo bón:

Trẻ em ≥ 12 tuổi: sử dụng liều 10 g

Trẻ em 6 – 11 tuổi: sử dụng liều 5 g

Trẻ em 2 – 5 tuổi: sử dụng liều 2,5 g

Trẻ dưới 2 tuổi: Theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

✅ Mọi người cũng xem : chợ nổi ở đâu

Đối tượng khác

Liều sử dụng ở người cao tuổi: Thường cần hạn chế liều magnesi sulfat vì tổn thương thận. Nếu bị suy thận nặng, liều không được vượt quá 20 g trong thời gian 48 giờ; phải giám sát nồng độ magnesi huyết thanh.

Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều.

Lưu ý: Liều sử dụng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào sức khỏe và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Khi dùng thuốc, bạn có khả năng gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

✅ Mọi người cũng xem : làm hộ chiếu ở đồng nai ở đâu

Không xác định tần suất

Các công dụng phụ không xác định mật độ tần suất có khả năng gặp khi sử dụng thuốc bao gồm: Đỏ bừng, hạ huyết áp, giãn mạch, tăng magne huyết.Khi gặp công dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng dùng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Lưu ý chung

dùng Magnesi sulfat đường tiêm phải theo dõi cẩn thận, kiểm tra chặt chẽ lâm sàng và nồng độ magnesi trong huyết thanh để tránh quá liều.

dùng Magnesi sulfat làm thuốc chống cơn co tử cung trong sản khoa có khả năng gây nguy cơ phù phổi ở mẹ.

cẩn trọng ở người suy thận (tích lũy magnesi có thể dẫn tới ngộ độc), suy gan, nhược cơ hoặc các bệnh về thần kinh – cơ khác, suy nhược, người cao tuổi, phụ nữ mang thai, đang sử dụng glycosid trợ tim (nguy cơ blốc tim).

Tuân theo các kỹ thuật sử dụng thuốc an toàn và theo dõi cảnh giác thuốc khi sử dụng trong sản khoa để tránh những sai sót có thể gây độc.

Hạ kali huyết hoặc hạ calci huyết có thể xảy ra đồng thời với thiếu hụt magnesi.

một vài nhà lâm sàng cho rằng chỉ dùng magnesi sulfat đường tiêm trong viêm thận cấp ở trẻ em để kiểm soát các cơn co giật khi chắc chắn có hạ magnesi máu và phải kiểm tra nồng độ magnesi huyết thanh bất cứ khi nào dùng thuốc. Magnesi sulfat dùng đường tĩnh mạch chỉ nên dành để kiểm soát ngay lập tức những cơn co giật đe dọa tính mạng.

✅ Mọi người cũng xem : chợ thuốc hapu ở đâu

Lưu ý với phụ nữ có thai

Magnesi qua được nhéu thai, lượng thuốc trong thai tương quan với lượng thuốc trong máu mẹ. Phải theo dõi nhịp tim thai, tránh dùng magnesi sulfat đường tĩnh mạch trong vòng 2 giờ trước khi sinh.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Khi tiêm magnesi sulfat, magnesi được phân phối vào sữa mẹ, cẩn trọng khi sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Magnesi sulfat đường tiêm không có thể ảnh hưởng đến có khả năng lái xe hoặc hoạt động máy móc.

tuy nhiên, trên cơ sở các tác dụng phụ có thể xảy ra, một số người có thể cảm thấy chóng mặt hoặc buồn ngủ sau khi tiêm magnesi sulfat.

✅ Mọi người cũng xem : ở đây là ở đâu

Quá liều Magnesium sulfate và xử trí

Quá liều và độc tính

Các triệu chứng quá liều của tăng magnesi huyết nặng, ngừng thở, ngừng tim.

Độc tính của magnesi có khả năng dẫn đến ngừng tim gây ra tử vong và/hoặc liệt hô hấp. Mất phản xạ xương bánh chè là dấu hiệu lâm sàng có ích để phát hiện bắt đầu ngộ độc magnesi.

Cách xử lý khi quá liều

yêu cầu phải thông khí nhân tạo cho đến khi đưa được muối calci vào bằng đường tĩnh mạch.

Hạ calci huyết thứ phát, gây ra co cứng cơ đã xảy ra sau khi sử dụng liệu pháp magnesi sulfat tiêm để điều trị sản giật.

Người lớn tiêm tĩnh mạch 10 – 20 ml calci gluconat 10%. Trong trường hợp tăng magnesi huyết nghiêm trọng, cần thẩm phân màng bụng hoặc thẩm phân máu.

✅ Mọi người cũng xem : mua nước hoa nam ở đâu

Quên liều và xử trí

Nếu quên sử dụng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. mặc khác, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Magnesi là là cation thiết yếu cho chức năng của các enzym quan trọng, bao gồm những enzym liên quan tới sự chuyển các nhóm phosphat, tất cả các phản ứng đòi hỏi ATP và mỗi bước liên quan tới sự sao chép, phiên mã của DNA và sự dịch mã của RNA thông tin.

Magnesi cũng cần thiết cho chuyển hóa năng lượng tế bào, cho sự ổn định màng, dẫn truyền thần kinh, vận chuyển sắt và có ảnh hưởng trên kênh calci. Do công dụng trên ống thận, magnesi cần thiết để duy trì mức calci và kali trong huyết thanh.

Khi sử dụng đường tiêm với các liều đủ để gây tăng magnesi máu (nồng độ magnesi huyết thanh lớn > 2,5 mEq/lít), thuốc có khả năng ức chế thần kinh trung ương và chẹn dẫn truyền thần kinh – cơ ở ngoại biên, nên có công dụng chống co giật.

Cơ chế chính xác của công dụng ức chế này chưa được biết đầy đủ, tuy nhiên khi magnesi tăng quá mức sẽ làm hạn chế lượng acetylcholin được phóng ra tại bản vận động của cơ.

Magnesi sulfat tiêm tĩnh mạch đã từng được dùng để ức chế cơn co bóp tử cung ban đầu trong chuyển dạ sớm, mục đích kéo dài thời kỳ mang thai để hạn chế tỷ lệ tử vong thai nhi, hạn chế hội chứng suy hô hấp.

Khi sử dụng đường uống, magnesi làm tăng lượng phân do giữ lại dịch trong lòng ruột, làm căng ruột kết, gây ra tăng nhu động ruột, Vì vậy được sử dụng làm thuốc nhuận tràng thẩm thấu.

✅ Mọi người cũng xem : mua thuốc anti-d ở đâu

Hấp thu

Sau khi uống, khoảng 1/3 lượng magnesi được hấp thu ở ruột non.

Hấp thu magnesi tăng lên khi lượng magnesi đưa vào cơ thể Giảm. Khi sử dụng magnesi đường tĩnh mạch, công dụng chống co giật bắt đầu ngay lập tức, thời gian tác dụng khoảng 30 phút.

Sau khi tiêm bắp, công dụng bắt đầu trong khoảng 1 giờ, thời gian tác dụng 3 – 4 giờ.

Phân bố

Khoảng 25 – 30% magnesi gắn với protein huyết tương (albumin).

Chuyển hóa

Magnesi không được chuyển hóa.

✅ Mọi người cũng xem : thiền viện phước sơn ở đâu

Thải trừ

Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, tỷ lệ thay đổi giữa các cá thể nhưng tỷ lệ thuận với nồng độ trong huyết thanh và sự lọc của cầu thận. Phần không hấp thu khi uống được thải trừ theo phân.

Tương tác với các thuốc khác

Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các công dụng phụ. Nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. nhớ đừng nên sử dụng hay tăng Giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.

Magnesi sulfat có thể làm tăng công dụng của rượu ethylic, các thuốc chẹn kênh calci, các thuốc ức chế thần kinh trung ương, các thuốc chẹn thần kinh – cơ.

công dụng chẹn thần kinh – cơ của magnesi sulfat khi sử dụng đường tiêm có khả năng tăng lên khi dùng đồng thời với kháng sinh nhóm aminoglycosid. Tương tự, magnesi sulfat sử dụng đường tiêm và nifedipin có tác dụng hiệp đồng cộng.

công dụng của Magnesi sulfat có khả năng được tăng lên bởi calcitriol, các thuốc chẹn kênh calci.

Magnesi sulfat có khả năng làm hạn chế tác dụng của các dẫn xuất bisphosphonat, eltrombopag, mycophenolat, các chất bổ sung phosphat, các kháng sinh nhóm quinolon, các dẫn xuất tetracyclin, trientin.

công dụng của Magnesi sulfat có khả năng bị Giảm bởi ketorolac, mefloquin, trientin.

Các muối magnesi sử dụng đường uống làm hạn chế hấp thu các tetracyclin và bisphosphonat, phải dùng các thuốc này cách nhau vài giờ.

Muối magnesi phải dùng cẩn trọng cho người bệnh đang dùng digoxin phép, vì dẫn truyền trong tim có khả năng thay đổi ngay nhiều, kéo theo blốc tim. Khi cần phải sử dụng calci để điều trị ngộ độc magnesi.

✅ Mọi người cũng xem : biển số 81 ở đâu

Tương tác với thực phẩm

Uống thường xuyên rượu có thể làm hạn chế lượng magnesi dự trữ.

✅ Mọi người cũng xem : khối lượng nguyên tử tập trung ở đâu

Tương kỵ thuốc

Magnesi sulfat tương kỵ với các hydroxyd kiềm (tạo thành magnesi hydroxyd không tan), với các carbonat kiềm (tạo thành carbonat base) và với các salicylat (tạo thành salicylat base). Thuốc phản ứng với các arsenat, phosphat, tartrat tạo nên kết tủa của muối magnesi tương ứng.

Chì, bari, stronti và calci phản ứng với magnesi sulfat làm kết tủa các muối sulfat tương ứng.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng vận hành của thuốc hoặc gia tăng tác động của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Hiển thị

10 kết quả

10 kết quả 20 kết quả 30 kết quả

Thuốc Tương tác
Ceritinib Magnesium sulfate có thể làm tăng hoạt động mạch chậm của Ceritinib.
Ivabradine Magnesium sulfate có khả năng làm tăng vận hành mạch chậm của Ivabradine.
Ruxolitinib Ruxolitinib có khả năng làm tăng hoạt động mạch chậm của Magnesium sulfate.
Mefloquine Hiệu quả điều trị của Magnesium sulfate có khả năng Giảm khi dùng kết hợp với Mefloquine.
Orlistat Orlistat có khả năng gây ra ra sự suy giảm trong sự hấp thu Magnesium sulfate kéo theo nồng độ trong huyết thanh hạn chế và có thể làm Giảm hiệu quả.
Calcitriol Nồng độ trong huyết thanh của Magnesium sulfate có thể tăng lên khi nó được kết hợp với Calcitriol.
Calcifediol Nồng độ trong huyết thanh của Magnesium sulfate có khả năng tăng lên khi nó được kết hợp với Calcidiol.
Ergocalciferol Nồng độ trong huyết thanh của Magnesium sulfate có thể tăng lên khi nó được kết hợp với ergocalciferol.
Cholecalciferol Nồng độ trong huyết thanh của Magnesium sulfate có khả năng tăng lên khi nó được kết hợp với Cholecalciferol.
Paricalcitol Nồng độ trong huyết thanh của Magnesium sulfate có khả năng tăng lên khi nó được kết hợp với Paricalcitol.

Kết quả 0 – 10 trong 1489 kết quả

  • 1
  • 2
  • 3
  • 149

Tên thuốc: Magnesi sulfat

  1. Dược thư quốc gia Việt Nam 2015.
  2. Uptodate: https://www.uptodate.com/contents/magnesisium-sulfate-drug-information?search=magnesisium%20sulfate&source=search_result&selectedTitle=1~148&usage_type=panel&kp_tab=drug_general&display_rank=1#F191066
  3. Emc: https://www.medicines.org.uk/emc/product/11791/smpc

Ngày cập nhật: 31/7/2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

  • Động kinh
  • Hạ đường huyết
  • Táo bón thường xuyên
  • Xoắn đỉnh
  • Ngộ độc bari
  • Bệnh hen suyễn nặng
Xem tất cả
  • Thuốc celevite celogen bổ sung vitamin và dưỡng chất (6 vỉ x 10 viên)
  • Dịch truyền combilipid peri jwlife cung cấp chất dinh dưỡng (1440ml)
  • Kem la roche-posay cicaplast baume b5 phục hồi, làm dịu da khô, da kích ứng (40ml)
  • Kem dưỡng ẩm nivea creme giúp da mềm mại, mịn màng (30ml)
  • Kem a-derma​​​​​​​ dermalibour​​​​​​​​​​​​​​+ repairing cream giúp làm dịu cho da kích ứng (50ml)
  • Thuốc magnesi sulfat kabi 15% điều trị loạn nhịp dạng xoắn (10 ống x 10ml)
  • Kem dưỡng da uriage bariéderm cica-cream làm dịu và mềm da (40ml)
  • Thuốc sangobion merck bổ sung sắt cho phụ nữ mang thai và cho con bú (10 vỉ x 4 viên)
  • Thuốc jointace meyer-bpc Giảm đau và Giảm viêm xương khớp (5 vỉ x 6 viên)
Xem tất cả


Các câu hỏi về thuốc tẩy muối nhẹ magiê sunfat mua ở đâu


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê thuốc tẩy muối nhẹ magiê sunfat mua ở đâu hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé