Bài viết Thuốc Gardenal: Công dụng, liều dùng, lưu ý tác dụng phụ, giá bán thuộc chủ đề về Tìm Địa Điểm thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng GiaiDieuXanh tìm hiểu Thuốc Gardenal: Công dụng, liều dùng, lưu ý tác dụng phụ, giá bán trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung : “Thuốc Gardenal: Công dụng, liều dùng, lưu ý tác dụng phụ, giá bán”

Đánh giá về Thuốc Gardenal: Công dụng, liều dùng, lưu ý tác dụng phụ, giá bán


Xem nhanh
Hướng Dẫn Sử Dụng Thuốc Kích 4 viên Sildenafil - Temptcure-100
Mỗi viên nén bao phim có chứa
Hoạt chất: Sildenal citrate tương đương với Sidenafil…….100mg
Tá dược: Dibasic calci phosphat, lactose, cellulose vi tinh thể, magnesi stearat, croscarmellose natri,hypromellose 2910, talc, titan dioxid, macrogol 6000, Colour Brilliant Blue Lake.
Chỉ định:
Sildenafil được dùng trong điều trị rối loạn cương dương của các cơ quan ( bệnh y khoa) hoặc bắt nguồn từ tâm lý ( thuộc lý học ) gây ra hoặc do tăng huyết áp động mạch phổi.
Cách dùng và liều dùng:
Trong hầu hết các bệnh nhân, liều khuyên dùng được uống 50mg, khi cần khoảng 1 giờ trước khi hoạt động tình dục. Tuy nhiên Sildenafil có thể uống bất kì chỗ nào từ 4 giờ đến 0,5 giờ trước khi hoạt động tình dục.
Dựa vào hiệu lực và đáp ứng, liều có thể tăng đến liều khuyên dùng tối đa 100 mg hoặc giảm đến 25mg.
Liều khuyên dùng tối đa thường là 1 viên/ngày.
Chống chỉ định:
Sildenafil được chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Lưu ý khi dùng thuốc Temptcure-100 :
Sidenafil citrate không nên dùng chung với các thuốc có chứa nitrat.
Sildenafil citrate và nitrat cả hai gây ra giãn cơ bằng cách kiểm soát kích thước của các mạch máu. Khi các cơ này giãn, các mạch máu tăng kích thước dẫn tới áp suất máu giảm. Khi sildenafil citrate và nitrat được uống chung, các tác động mạnh hơn khi được dùng riêng.
Giảm huyết áp bất lợi cho bệnh nhân bị đau thắt ngực( đau tim). Huyết áp thấp làm giảm dòng chảy của máu đến tim và có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim.
Thận trọng khi dùng ở những bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim, tai biến hoặc loạn nhịp tim có nguy cơ tử vong trong vòng 6 tháng cuối, có tiền sử suy tim, bệnh động mạch vành , hoặc huyết áp cao hoặc thấp không kiểm soát, những bệnh nhân từng giải phẫu của dương vật dẫn đến kéo dài cương dương, viêm võng mạch, sắc tố, rối loạn chảy máu, hoặc loét dạ dày.
Tương tác thuốc:
Sildenafil làm tăng những hoạt động của thuốc hạ huyết áp. Nó cũng làm tăng những tác động hạ huyết áp của nitra ví dụ: isosorbid dinitrat( Isordil) isosorbid mononitrat (Imdur, Ismo, Monoket), nitroglycerin (Nitro – Dur, Trasderm – Nitro) mà chủ yếu được dùng trong đau thắt ngực. Những bệnh nhân đang uống nitrat không nên uống sildenafil. Cimetidin( tagamet), erythromycin, ketoconazol (Nizoral), itraconazol (Sporanox) và mibefraxil (Posicor) có thể gây ra tăng rõ rệt lượng sildenafil trong cơ thể. Những bệnh nhân đang uống những thuốc này có nên được theo dõi cẩn thận nếu uống sildenafil
Chống chỉ định:
Thuốc này không được chỉ định sử dụng cho trẻ sơ sinh, trẻ em và phụ nữ.
Không dùng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tác dụng không mong muốn:
Những tác dụng không mong muốn thường thấy nhất là đau đầu, buồn nôn, đau dạ dày, sung huyết mũi, mất khả năng phân biệt màu xanh lá cây và màu xanh da trời.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều:
Trong trường hợp quá liều, điều trị hỗ trợ chuẩn nên được áp dụng đúng yêu cầu. Thẩm tách thận không phải là phương pháp đáng mong đợi để tăng cường sự thanh thải vì Sildenafil liên kết cao với protein huyết tương và không thải trừ qua nước tiểu.
Bảo Quản: Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát và tránh tiếp xúc với ánh sáng
Hạn dùng: In trên bao bì.
Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
#Kich4Viên #Sildenafil #Temptcure-100

Trên thị trường hiện nay có rất thường xuyên thông tin về sản phẩm thuốc Gardenal 100mg mặc khác còn chưa đầy đủ. Bài này Nhà thuốc Ngọc Anh xin được trả lời cho bạn các câu hỏi: Gardenal là thuốc gì? Thuốc Gardenal 100mg có công dụng gì? Thuốc Gardenal 100mg giá bao nhiêu? Dưới đây là thông tin cụ thể.

Gradenal là hộp thuốc có 1 lọ chứa 100 viên nén với thành phần chính là phenobarbital tương ứng với hàm lượng 100mg /viên và tá dược vừa đủ 1 viên.

Grdenal được sản xuất theo tiêu chuẩn TCCS bởi Doanh nghiệp Cổ phần Dược phẩm trung ương I – Pharbaco. hiện nay trên thị trường thuốc được bán với giá 700000/hộp 100 viên. Thuốc được bán tại nhà thuốc Ngọc Anh và giao hàng trên khắp cả nước.

Giá bán của thuốc sẽ khác nhau tùy thuộc vào công ty sản xuất, nhà nhập khẩu, hàm lượng… Giá cả có thể chênh lệch một chút ở những nơi bán khác nhéu. Hãy lựa chọn mua gardenal 100mg ở những nơi uy tín để tránh tình trạng mua phải thuốc giả không đảm bảo chất lượng.

Bạn có khả năng mua gardenal 100mg tại các nhà thuốc, quầy thuốc, phòng khám, bệnh viện hay đặt hàng online để tiết kiệm thời gian và tiền bạc.

Gardenal với thành phần chính là phenobarbital thì công dụng của thuốc chính là công dụng của phenobarbital.

Phenobarbital là dẫn xuất của acid barbituric có tác dụng an thần, gây ra ngủ và chống co giật.

Cơ chế công dụng của phenobarbital là ức chế dẫn truyền ở tổ chức lưới não giữa từ đó làm hạn chế hoạt động của synap bằng cách tăng hoạt hóa GABA và glycin là các chất dẫn truyền loại ức chế. Tạo khó khăn thuận lợi cho GABA gắn vào reccepteor GABA làm mở kênh Cl– (Cl– ở ke synap vào bên trong tế bào) dẫn đến ưu phân cực màng và ức chế thần kinh trung ương.

mặt khác cơ chế tác dụng của thuốc còn thông qua receptor của barbiturate và tác dụng không chọn lọc lên các receptor khác như tăng cường glycin là dẫn truyền loại ức chế, ức chế glutamic là dẫn truyền loại kích thích và ức chế kênh Na+.

Như vậy phenobarbital có tác dụng:

Đối với thần kinh trung ương và an thần thuốc có tác dụng hạn chế lo âu và stress.

Đối với giấc ngủ thì tạo các giấc ngủ tương tự như giấc ngủ sinh lí tuy nhiên lại gặp thường xuyên giấc mơ.

Do ức chế sự phóng điện quá mức ở vở não và tăng ngưỡng phục vụ với các neuron với các kích thích nên chúng có tác dụng chống co giật, động kinh cơn lớn và động kinh cục bộ.

Đối với các bộ phận khác thuốc có tác dụng Giảm nhẹ hoạt động ở liều điều trị và ức chế hộ hấp, tuần hoàn, giãn mạch, giãn cơ và hạ huyết áp ở liều cao. Thuốc còn có công dụng giãn cơ trơn và Giảm chuyển hóa, bài tiết và thân nhiệt.

Với tác dụng chống co giật thuốc Gardenal được bác sĩ chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị động kinh cơn lớn, động kinh cục bộ và động kinh co giật. Thuốc còn được sử dụng trong phòng co giật do sốt cao ở trẻ em.

Do phenobarbital cảm ứng enzym liên hợp bilirubin ở gan, làm hạn chế bilirubin tự do nên được bác sĩ chỉ định dùng trong các trường hợp vàng da sơ sinh, chứng tăng bilirubin huyết không liên hợp bẩm sinh, không tan huyết bẩm sinh và ứ mật mạn tính trong gan.

Với tác dụng an thần gây ra ngủ nên thuốc còn được dùng trong các trường hợp lo âu, kích thích và mất ngủ (mặc khác nếu dùng trong thời gian dài dẫn đến hội chứng cai thuốc).

Cách dùng

Thuốc được bào chế ở dạng viên nén và sử dụng đường uống. Bạn nên uống thuốc với một lượng nước vừa đủ và nhớ đừng nên sử dụng thuốc cùng với rượu do nó làm tăng công dụng an thần của phenobarbital. Bạn nên ống theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Liều sử dụng

Liều sử dụng của thuốc và thời gian sử dụng thuốc có thể thay đổi ngay đối với từng lứa tuổi, bệnh lí mắc phải.

Đối với các trường hợp điều trị chống co giật thì liều dùng của người lớn là 2-3mg/kg/ngày còn với trẻ em thì liều dùng là 3-4 mg/kg/ngày.

Khi sử dụng thuốc với tác dụng làm êm dịu thì liều dùng là 0,05 g/ngày đến 0,12 g/ngày.

Khi bệnh nhân dùng thuốc để điều trị chứng mất ngủ thì được sử dụng với liều là 1 viên/ngày và được uống vào buổi tối trước khi đi ngủ. Lưu ý bạn nên sử dụng thuốc này để điều trị mất ngủ trong vòng 2 tuần vì khi sử dụng lâu sẽ có thể gây nghiện thuốc và dẫn đến hội chứng cai thuốc.Đối với trường hơp dùng để chống tăng bilirubin huyết thì người lớn được dùng với liều 30 – 60 mg và uống  ngày 3 lần; đối với trẻ sơ sinh thì dùng liều dùng là 5 – 10 mg/kg/ngày và được uống trong vài ngày đầu khi mới sinh còn với trẻ em tới 12 tuổi thì sử dụng liều sử dụng là 1 – 4 mg/kg và ngày uống 3 lần.

Bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ để được tư vấn về liều sử dụng một cách hợp lí.

Với công dụng ức chế thần kinh trung ương nên thuốc có tác dụng không nhu cầu như buồn ngủ, ngủ gà, chóng mặt, lú lẫn, mất điều hòa phối hợp động tác.

Trong đó tác dụng buồn ngủ là tác dụng phụ thường gặp của thuốc, các tác dụng phụ còn lại hay gặp ở người già.Thuốc còn có một vài công dụng không nhu cầu thường gặp khác như phát hiện hồng cầu khổng lồ trong máu ngoại vi, rung giật nhãn cầu.Ở những người trẻ tuổi có khả năng gặp tác dụng không nhu cầu khi sử dụng thuốc như nổi mẩm dị ứng.

tác dụng không nhu cầu ít gặp hơn gặp ở bệnh nhân là trẻ em với khoảng 1 năm dùng thuốc như xòi xương, nhuyễn xương và loạn dưỡng đau cơ, mặt khác có thể gặp đau khớp, rối loạn chuyển hóa porphyrin và hội chứng lyell khi bệnh nhân dùng thuốc.

công dụng không mong muốn hiếm gặp hơn ở bệnh nhân khi sử dụng thuốc là hạn chế hồng cầu và thiếu máu do thiếu acid folic.

Các tác dụng không mong muốn không gặp ở tất cả các bệnh nhân mà gặp ở một số trường hợp nào đó.

Bạn cần báo cáo ngay cho bác sĩ về các tác dụng không mong muốn gặp phải và đến ngay cơ sở ý tế gần nhất để được xử lí và điều trị kịp thời.

Gardenal được chống chỉ định với tất cả các bệnh nhân có tiền sử bị nhạy cảm hay quá mẫn với thành phần phenobarbital và các thành phần khác của thuốc.

Do thuốc có công dụng ức chế hộ hấp, tuần hoàn, giãn mạch, giãn cơ và hạ huyết áp ở liều cao nên chống chỉ định dùng thuốc với các trường hợp suy hô hấp nặng, có khó thở hoặc tắc nghẽn.

Do thuốc có công dụng phụ gây ra rối loạn chuyển hóa porphyrin nên không sử dụng thuốc với các bệnh nhân gặp rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Bạn hãy nhớ báo cáo cho bác sĩ về các bệnh, tiền sửu bệnh mắc phải để có khả năng có thuốc thay thế hợp lí.

Cần chú ý thận trọng sửu dụng thuốc ở các bệnh nhân có tiền sử nghiện rượu bia, ma túy, người bị trầm cảm và người già khi sử dụng thuốc. Ở các bệnh nhân động khinh thì tuyệt đối không được ngừng thuốc một cách đột ngột.

Đối với phụ nữ có thai

Phenobarbital qua nhau thai sẽ làm tăng nguy cơ trẻ bị di tất bẩm sinh lên 2 đến 3 lần so với bình thường. thường xuyên báo cáo cho thấy rằng thuốc được dùng cho phụ nữ có thai để điều trị động kinh thì nguy cơ dị tật bẩm sinh cao hơn mà có thể không cắt được các cơn động kinh còn những phụ nữ có thai mà không bị động kinh thì tỉ lệ con bị dị tật bẩm sinh sẽ ít gặp hơn.

Trẻ có khả năng mắc hội chứng cái thuốc khi người mẹ có dùng phenobarbital trong 3 tháng đầu mang thai.

Khi người me dùng phenobarbital lúc chuyển dạ thì cần phải chú ý theo dõi hô hấp của trẻ và có thể cấp cứu nếu như ngộ độc thuốc.

Bạn nên cân nhắc về mặt lợi và mặt hại của thuốc để có quyết liệt nên sử dụng thuốc hay không.

Đối với phụ nữu cho con bú

Phenobarbital được bài tiết qua sữa mẹ và sự thải trừ thuốc ở trẻ chậm hơn so với người mẹ nên có thể gây ra hiện tượng tích lũy thuốc lâu hơn và công dụng an thần cho trẻ do đó cần theo dõi nồng độ thuốc trong máu của trẻ để tránh tình trạng ngộ độc.

Cần cân nhắc mặt lợi và hại khi sử dụng thuốc để xem xét có nên ngừng thuốc hay không.

Phenobarbital là chất cảm ứng mạnh cytochrom P450 enzym tham gia trong chuyển hóa thuốc do đó khi sử dụng cùng với các thuốc tránh thai đường uống sẽ làm mất công dụng của thuốc tránh thai. Vì vậy đối với phụ đang dùng gardenal thì nên lựa chọn các biến pháp tránh thai khác mà không dùng tránh thai đường uống.

Khi bệnh nhân sử dung felodipin hoặc nimodipine cùng lúc ấy với gardenal sẽ làm hạn chế nồng độ các thuốc này trong huyết tương (do hiện tượng cảm ứng enzyme của phenobarbital) do đó làm Giảm hiệu quá điều trị của thuốc do đó bạn nên cân nhắc lựu chọn các thuốc khác.

Phenobarbital làm nồng độ doxycyclin trong huyết tương hạn chế Vì vậy làm Giảm hiệu quả điều trị nên cần hiệu chỉnh liều doxycyclin hoặc chia uống ngày hai lần khi dùng cùng với gardenal.

Phenobarbital sẽ làm Giảm công dụng của các corticoid khi sử dụng cùng lúc ấy 2 thuốc với nhau do đó cần chú ý dùng thuốc đặc biệt là ở người mắc bệnh Addison và người bệnh được ghép tạng.

Khi dùng đồng thời phenobarbital và ciclosporin thì phenobarbital sẽ làm cho nồng độ trong huyết tương ciclosporin bị giảm bớt và hạn chế hiệu quả điều trị của thuốc nên cần hiệu chỉnh liều ciclosporin trong khi dùng đồng thời với phenobarbital và cần hiệu chỉnh liều ciclosporin khi thôi dùng phenobarbital.

Khi sử dụng phenobarbital đồng thời với hydroquinidin hoặc quinidine sẽ làm hạn chế nồng độ của các thuốc này trong huyết tương Vì vậy làm Giảm tác dụng chống loạn nhịp của quinidine nên bạn cần theo dõi lâm sàng, điện tim, nồng độ quinidin trong máu và hiệu chỉnh liều quinidine.

Do hiện tượng cảm ứng enzyme nên ở các bệnh nhân có tiền sử Giảm chức năng có nguy cơ suy giáp thì cần hiệu chỉnh liều sử dụng của levothyroxine trong và sau khi sử dụng cùng với gardenal. Đồng thời bệnh nhân nhớ phải kiểm tra nồng độ T3 và T4

Khi sử dụng cùng lúc ấy phenobarbital và theophylin thì phenobarbital sẽ làm Giảm nồng độ của theophylin trong huyết tương Vì vậy tác dụng của theophylin cũng bị giảm bớt do đó bạn cần hiệu chỉnh liều theophylin trong khi sử dụng cùng lúc ấy cùng gardenal.

Các thuốc chống trầm cảm loại imipramin có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các cơn co giật toàn thân khi dùng cùng lúc ấy với phenobarbital nên bạn cần hiệu chỉnh liều với các thuốc chống động kinh.

Acid valproic khi dùng cùng với gardenal sẽ làm tăng nồng độ của phenobarbital trong huyết tương Vì vậy làm tăng công dụng của chúng cũng như độc tính của nó nên cần hạn chế liều phenobarbital khi bệnh nhân có các dấu hiệu tâm thần bị ức chế.

Phenobarbital còn làm hạn chế tác dụng của các thuốc khác khi dùng cùng với nó như các thuốc chống đông đường uống, digitoxin phép, disopyramide do vậy cần hiệu chính liều thuốc đang dùng.

Progabide khi sử dụng cùng với gardenal sẽ làm tăng nồng độ phenobarbital có trong huyết tương.

Carbamazepine khi dùng cùng lúc ấy với gardenal sẽ làm hạn chế nồng độ carbamazepin trong huyết tương tuy nhưng không làm Giảm công dụng chống động kinh của thuốc.

Khi dùng cùng lúc ấy phenobarbital và các thuốc trầm cảm khác, thuốc kháng H1, benzodiazepin, clonidin, dẫn xuất của morphin, các thuốc an thần kinh, thuốc giải lo…: làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương do đó có khả năng làm tăng các tác dụng không mong muốn của thuốc.

Phenobarbital làm cho nồng độ trong huyết tương của phenytoin thay đổi bất thường dãn đến có khả năng xảy ra ngộ độc phenytoin khi ngừng sử dụng phenobarbital cùng lúc ấy sử dụng phenytoin thì nồng độ phenobarbital trong huyết tương dẫn đến làm tăng đọc tính của thuốc.

Phenobarbital dùng cùng với các thuốc chẹn beta như alprenolol, metoprolol, propranolol thì nồng độ của các thuốc đó trong huyết tương giảm đi do đócông dụng của thuốc chẹn beta cũng bị Giảm.

ngoài ra phenobarbital còn làm tăng độc tính về huyết học của methotrexat do dihydrofolat reductase bị ức chế mạnh.

Như vậy phenobarbital (hay gardenal) có rất nhiều tương tác với các thuốc khác và có thể làm Giảm công dụng, tăng độc tính của các thuốc khác khi dùng với nó.

Bạn cần báo cáo cho bác sĩ về các thuốc mình đang dùng để tránh các tương tác nên trên có thể xảy ra.

Cần lưu ý khi dùng thuốc để tránh tình trạng quá liều. Nếu có các biểu hiện quá liều cần dừng thuốc và đưa bệnh nhân đến cơ sở ý tế để được xử lí và điều trị kịp thời.

Nếu bệnh nhân quên liều bệnh nhân nên uống thuốc sớm càng tốt tuy nhiên nếu khoảng thời gian gần đến lần uống thuốc tiếp theo thì nên bỏ qua liều đó vì có thể hay ra hiện tượng quá liều và tiêm liều tiếp theo như bình thường. Bệnh nhân có khả năng đặt báo thức để nhắc nhở việc sử dụng thuốc, tránh tình trạng quên uống thuốc.

Bạn nên báo cho bác sĩ về tiền sử bệnh để tránh hiện tượng quá liều.

Tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn một cách phù hợp nhất.



Các câu hỏi về thuốc gardenal 100mg mua ở đâu


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê thuốc gardenal 100mg mua ở đâu hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé