Bài viết Thuốc Agi-Ery 250mg Agimexpharm điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp (10 vỉ x 10 viên) thuộc chủ đề về Ở Đâu thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng GiaiDieuXanh.Vn tìm hiểu Thuốc Agi-Ery 250mg Agimexpharm điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp (10 vỉ x 10 viên) trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung về : “Thuốc Agi-Ery 250mg Agimexpharm điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp (10 vỉ x 10 viên)”

Đánh giá về Thuốc Agi-Ery 250mg Agimexpharm điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp (10 vỉ x 10 viên)


Xem nhanh
VTC14 | MUA THUỐC TRỊ MỤN QUA FACEBOOK, NAM THANH NIÊN HỎNG MẶT
Xuất hiện mụn vùng mặt, đúng lúc đọc được quảng cáo trên Facebook về sản phẩm thuốc nam dạng viên hoàn uống và bôi, chàng trai trẻ 22 tuổi liền mua về dùng. Sau 1 tháng sử dụng, mụn biến mất, nhưng 2 tuần tiếp theo, mụn nổi kín toàn bộ khuôn mặt, khiến bệnh nhân phải đến Bệnh viện Da liễu TW điều trị trong tình trạng gương mặt như tảng cháy.
▶️▶️▶️ Click SUBSCRIBE cập nhật tin tức mới nhất tại đây: http://popsww.com/VTC14

Chỉ định

Thuốc Ery 250mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Các chỉ định dựa trên hoạt tính kháng khuẩn và tính chất được động của erythromycin, cùng lúc ấy căn cứ vào các thử nghiệm lâm sàng và vị trí của nó trong phạm vi các tác nhân kháng khuẩn Hiện tại.

Các chỉ định được giới hạn điều trị với các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như:

  • Viêm họng, do Streptococcus tan huyết beta A, thay thế cho điều trị bằng beta-lactam, đặc biệt khi bệnh nhân không thể sử dụng beta-lactam.

  • sử dụng penicillin trong 10 ngày vẫn còn điều trị thăm dò viêm họng cấp tính do Streptococcus.

  • Viêm xoang cấp. Cân nhắc các giấy tờ vi sinh của loại nhiễm khuẩn này, các macrolid được chỉ định dùng khi không thể điều trị bằng beta-lactam.

  • Viêm phế quản cấp bội nhiễm.

  • Đợt kịch phát của viêm phế quản mạn.

  • Viêm phổi cộng đồng ở những đối tượng: Không có yếu tố nguy cơ; không có dấu hiệu lâm sàng nặng; không có các dữ liệu lâm sàng gợi ý bệnh nguyên là phế cầu.

  • Trong trường hợp có thể viêm phổi không điển hình, macrolid được chỉ định bất kể độ nặng và cơ địa.

  • Nhiễm trùng da lành tính: Chốc lở, bệnh da hóa chốc, chốc loét, viêm da và mô dưới da do nhiễm khuẩn (đặc biệt viêm quầng), bệnh nấm, mụn trứng cá gây viêm từ mức độ nhẹ đến trung bình (thay thế cho điều trị bằng cyclin, khi bệnh nhân không thể sử dụng được).

  • Nhiễm khuẩn răng miệng.

  • Nhiễm khuẩn sinh dục không do lậu cầu.

  • Hóa liệu pháp dự phòng các đợt tái phát của thấp khớp cấp trong trường hợp bệnh nhân dị ứng với beta-lactam.

Cần xem xét các hướng dẫn chính thức liên quan đến việc sử dụng hợp lý thuốc kháng sinh.

✅ Mọi người cũng xem : chợ đêm helio ở đâu

Dược lực học

Erythromycin là thuốc kháng sinh họ macrolid.

Erythromycin ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn bằng cách gắn vào tiểu đơn vị 50S của ribosom và ngăn sự hình thành chuỗi peptid.

Phổ kháng khuẩn

Nồng độ tới hạn để phân biệt những chủng nhạy cảm với những chủng nhạy cảm trung gian và những chủng nhạy cảm trung gian với những chủng đề kháng:

Nồng độ nhạy cảm (S) ≤ 1mg/l và nồng độ đề kháng (R) > 4mg/l.

Ở một số loài, mức đề kháng thu được có khả năng thay đổi theo vị trí địa lý và thời gian. vì thế, cần biết độ nhạy cảm của vi khuẩn tại địa phương, đặc biệt là nếu nhiễm khuẩn nặng. Thông tin độ nhạy cảm chỉ nhằm hoạch định khả năng nhạy cảm của một dòng vi khuẩn với kháng sinh này.

Sự thay đổi về tỷ lệ kháng thuốc ở Pháp của các loại vi khuẩn được trình bày dưới đây:

  • Chủng nhạy cảm

Vi khuẩn hiếu khí gram (+): Bacillus cereus, Corynebacterium diphteriae, cầu khuẩn ruột (50 – 70%), Rhodococcus equi, Streptococcus B, Staphylococcus nhạy cảm methicillin, Staphylococcus đề kháng methicillin* (70 – 80%), Streptococcus không phân nhóm (30 ~ 40%), Streptococcus pneumoniae (35 – 70%), Streptococcus pyogenes (16 – 31%).

  • Vi khuẩn hiếu khí gram (-): Bordetella pertussis, Branhamella catarrhalis, Campylobacter, Legionella, Moraxella.

  • Vi khuẩn yếm khí: Actinomyces, Eubacterium, Mobiluncus, Fusobacterium, Prevotella, Porphyromonas, Prevotella, Propionibacterium acnes, Bacteroides (30 – 60%), Peptostreptococcus (30 – 40%).

  • Chủng khác

Borrelia burgdorferi, Chlamydia, Coxiella, Mycoplasma pneumonia, Treponema pallidum, Leptospira.

  • Chủng nhạy cảm trung bình (nhạy cảm trung gian trong ống nghiệm)

Vi khuẩn hiếu khí gram (-): Haemophilus, Neisseria gonorrhoeae.

Vi khuẩn yếm khí:Clostridium perfringens.

Khác: Ureaplasma urealyticum.

  • Chủng đề kháng

Vi khuẩn hiếu khí gram (+): Corynebacterium jeikeium, Nocardia asteroids.

Vi khuẩn hiếu khí gram (-): Acinetobacter, Pseudomonas, vi khuẩn ruột.

Vi khuẩn yếm khí: Fusobacterium.

Khác: Mycoplasma hominis.

* Tỷ lệ kháng methicillin khoảng 30 – 50% giữa các tụ cầu khuẩn Staphylococci thường gặp hơn trong các bệnh viện.

Dược động học

Hấp thu

dùng thuốc trước bữa ăn (khoảng 1 giờ), nồng độ thuốc đạt được trong huyết thanh cao nhất. Sau khi uống, erythromycin được hấp thu ở đoạn trên của ruột non. Tỷ lệ sinh khả dụng của thuốc từ 60% đến 80%.

Phân bố

Thời gian bán hủy trong huyết tương gần 2 giờ. Uống 500mg erythromycin đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh là 2,5g/ml sau 1 giờ. Erythromycin phân bố rộng rãi trong tất cả các mô trong cơ thể, đặc biệt là ở phổi và trong khối amiđan. Erythromycin phân bố kém trong dịch não tủy. Erythromycin qua được hàng rào nhau thai. Các macrolid đi vào và tích lũy trong các tế bào thực bào (bạch cầu trung tính, bạch cầu đơn nhân, đại thực bào phúc mạc và phế nang). do đó, nồng độ kháng sinh macrolid trong các tế bào thực bào khá cao ở người. Tương tự các macrolid khác, đặc tính này giải thích hoạt tính của erythromycin đối với vi khuẩn nội bào.

Chuyển hóa

Erythromycin một phần được chuyển hóa ở gan tạo thành dạng bất hoạt, chất chuyển hóa này chưa được xác định.

Thải trừ

Erythromycin được bài tiết chủ yếu dưới dạng không đổi trong mật và nước tiểu. Erythromycin được biến đổi sinh học chủ yếu ở gan bởi phản ứng khử N-methyl. Đào thải chủ yếu qua mật. ngoài ra còn có một lượng nhỏ thuốc được đào thải qua nước tiểu.

✅ Mọi người cũng xem : đỉnh everest nằm ở đâu

Cách sử dụng

sử dụng đường uống.

Liều sử dụng

Thuốc này thích hợp cho trẻ em từ 10 đến 25 kg (khoảng từ 1 đến 8 tuổi).

  • Trẻ em: 30 – 50mg/kg/ngày.

  • Từ 10 đến 15kg (tương đương từ 1 – 4 tuổi): 1 gói, 2 lần hàng ngày.

  • Từ 15 đến 25kg (tương đương từ 4 – 8 tuổi): 1 gói, 3 lần hàng ngày.

Thời gian điều trị

  • Thời gian điều trị viêm họng thường là 10 ngày.

  • Thời gian điều trị thông thường đối với bệnh viêm phế quản, phổi là 2 tuần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều sử dụng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều sử dụng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

✅ Mọi người cũng xem : bệnh viện tai mũi họng ở đâu

Làm gì khi sử dụng quá liều?

Cho dùng epinephrin, corticosteroid và thuốc kháng histamin để xử trí các phản ứng dị ứng; thụt rửa dạ dày để loại trừ thuốc chưa hấp thu ra khỏi cơ thể; và khi cần dùng các biện pháp hỗ trợ.

✅ Mọi người cũng xem : kho vn hà nội ở đâu

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên sử dụng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. mặc khác, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Trước khi dùng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn dùng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Ery 250mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Dị ứng với erythromycin.

  • Người bệnh trước đây đã sử dụng erythromycin mà có rối loạn về gan.

  • Người bệnh có tiền sử bị điếc.

  • Kết hợp với: Alkaloid nấm cựa gà gây ra co mạch (dihydroergotamin và ergotamin), cisaprid, mizolastin, pimozid, bepridil, terfenadin, astermizol.

  • không nên dùng thuốc này phối hợp với: Chất chủ vận dopamin (bromocriptin, cabergolin, pergolid), buspiron, carbamazepin, cyclosporin và tacrolimus, ebastin (kháng histamin H1), theophyllin (dạng base và dạng muối) và aminophyllin, triazolam, tolterodin, halofantrin, lumefantrin kết hợp với artemether, disopyramid. 

  • Không khuyến cáo dùng erythromycin đối với người bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp, vì gây ra các đợt cấp tính.

✅ Mọi người cũng xem : nước yến nha đam tingco bán ở đâu

thận trọng khi dùng

  • Trường hợp bị tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi điều trị với erythromycin gợi ý bệnh nhân có khả năng bị viêm đại tràng giả mạc như một vài trường hợp hiếm gặp đã được báo cáo khi sử dụng erythromycin, tương đương tất cả các loại thuốc kháng sinh.

  • Trong trường hợp suy gan, không khuyến cáo sử dụng erythromycin. Nếu cần thiết, nên theo dõi đều các xét nghiệm chức năng gan và có khả năng hạn chế liều sử dụng.

  • Hiếm xảy ra nhanh nhịp thất không điển hình (xoắn đỉnh) khi dùng erythromycin uống hoặc tiêm tĩnh mạch; mặc khác, cần dùng erythromycin thận trọng ở những bệnh nhân có khoảng QT kéo dài.

  • Do có chứa saccharose, chống chỉ định thuốc này ở những bệnh nhân bất dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose và galactose, hoặc thiếu men sucrase-isomaltase.

  • Mỗi gói chứa 2g đường; nên tính vào khẩu phần hàng ngày.

  • Mỗi gói chứa 5,5g muối; nên tính vào chế độ ăn ở những người kiêng muối chặt chẽ.

  • Tương tác trong nghiên cứu cận lâm sàng: Tương tự các kháng sinh khác, erythromycin có khả năng gây cản trở xét nghiệm liều lượng catecholamin bằng huỳnh quang trong nước tiểu. Sự can thiệp này có thể được quan sát thấy chủ yếu bằng các kỹ thuật không sắc ký, và ở nồng độ thấp hơn sau khi đã tách sắc ký.

có khả năng lái xe và hoạt động máy móc

Không có báo cáo nào cho thấy tác động của thuốc.

✅ Mọi người cũng xem : làm thẻ căn cước gắn chip ở đâu hà nội

Thời kỳ mang thai 

Không áp dụng.

✅ Mọi người cũng xem : mua trà đen làm trà sữa ở đâu

Thời kỳ cho con bú

Không áp dụng.

Tương tác thuốc

Chống chỉ định kết hợp:

  • Các alkaloid nấm cựa gà gây ra co mạch (dihydroergotamin, ergotamin): Ngộ độc ergotin có khả năng gây ra hoại tử đầu chi (Giảm thải trừ alkaloid nấm cựa gà qua gan).

  • Cisaprid: Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, đôi khi gây xoắn đỉnh.

  • Mizolastin: Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, đôi khi gây ra xoắn đỉnh (erythromycin làm hạn chế chuyển hóa các thuốc kháng histamin ở gan).

  • Pimozid, bepridil: Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, đôi khi gây ra xoắn đỉnh.

  • Terfenadin và astemizol, đặc biệt trong trường hợp bị bệnh tim, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, khoảng QT kéo dài, thiếu máu cơ tim hoặc bệnh nhân có rối loạn điện giải. Làm gia tăng nguy cơ độc tim như xoắn đỉnh, nhanh nhịp thất và tử vong.

Kết hợp không khuyến cáo:

  • Các chất đồng vận dopamin (bromocriptin, cabergolin, pergolid): Tăng nồng độ chất chủ vận dopamin trong huyết tương và có thể tăng hoạt tính của nó hoặc khởi phát các dấu hiệu quá liều.

  • Buspiron: Tăng nồng độ các thuốc giải lo âu trong huyết tương do chuyển hóa thuốc qua gan hạn chế.

  • Carbamazepin: Tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương và có dấu hiệu quá liều do ức chế chuyển hóa thuốc qua gan. có khả năng dùng các macrolid khác, trong đó cần xem xét hạn chế tối thiểu hoặc không can thiệp lâm sàng. tuy nhiên, trong bệnh viêm phổi do nhiễm khuẩn Legionella, erythromycin vẫn là kháng sinh sử dụng thăm dò: Trong trường hợp sử dụng kháng sinh này, nên khuyến cáo theo dõi lâm sàng với thiết bị chuyên dụng để kiểm soát nồng độ carbamazepin trong huyết tương.

  • Cyclosporin và tacrolimus: Tăng nồng độ các chất ức chế miễn dịch và creatinin huyết trong huyết tương do ức chế chuyển hóa các chất ức chế miễn dịch ở gan.

  • Ebastin (kháng histamin H1): Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, đặc biệt trên các đối tượng nhạy cảm (hội chứng kéo dài QT bẩm sinh), đôi khi gây xoắn đỉnh (hạn chế chuyển hóa các thuốc kháng histamin ở gan do các macrolid).

  • Theophyllin (dạng base và muối) và aminophyllin: Quá liều theophyllin (Giảm thải trừ qua gan), đặc biệt nguy hiểm ở trẻ em. có khả năng dùng các macrolid khác trong đó cần xem xét hạn chế tối thiểu hoặc không can thiệp lâm sàng. mặc khác, trong bệnh viêm phổi do nhiễm khuẩn Legionella, erythromycin vẫn là kháng sinh sử dụng thăm dò và có khả năng được dùng, kết hợp theo dõi lâm sàng chặt chẽ để kiểm soát nồng độ theophyllin trong huyết tương.

  • Triazolam: Hiếm có trường hợp làm trầm trọng thêm tác dụng phụ của triazolam (rối loạn hành vi) được báo cáo.

  • Tolterodin: Tăng nồng độ tolterodin trong huyết tương ở các đối tượng có trao đổi chất thấp, có nguy cơ quá liều.

  • Halofantrin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, đôi khi gây xoắn đỉnh. Nếu có khả năng cần phải ngưng dùng macrolid. Nếu không thể tránh sự kết hợp này, nên kiểm soát QT trước và theo dõi điện tâm đồ.

  • Disopyramid: Tăng nguy cơ xảy ra công dụng phụ của hợp chất này: Hạ đường huyết nặng, tăng khoảng QT và loạn nhịp thất nghiêm trọng, đôi khi gây ra xoắn đỉnh. Theo dõi lâm sàng, vi sinh và điện tâm đồ nhiều.

  • Lumefantrin và kết hợp với artemether: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, đôi khi gây xoắn đỉnh.

Nếu có khả năng nên ngưng dùng thuốc gây ra xoắn đỉnh. Nếu không thể tránh sự kết hợp này, nên kiểm soát QT trước và theo dõi điện tâm đồ.

  • Acid valproic: Erythromycin có khả năng ức chế chuyển hóa của acid valproic, làm tăng nồng độ thuốc này trong huyết tương và làm tăng độc tính.

  • Thuốc độc tai: sử dụng liều cao erythromycin với các thuốc có độc tính với tai ở người bệnh suy thận có thể làm tăng tiềm năng độc tính với tai của những thuốc này.

  • Penicillin: Các thuốc kìm khuẩn có thể gây ảnh hưởng công dụng diệt khuẩn của penicillin trong điều trị viêm màng não hoặc các trường hợp cần có công dụng diệt khuẩn nhénh. tốt nhất là tránh phối hợp.

Kết hợp cần thận trọng:

  • Alfentanil: Tăng tác dụng ức chế hô hấp của các thuốc Giảm đau nhóm opiat do làm Giảm chuyển hóa qua gan. Cần điều chỉnh liều các thuốc Giảm đau nhóm opiat trong trường hợp điều trị bằng erythromycin.

  • Các thuốc chống đông đường uống: Tăng công dụng của các thuốc chống đông đường uống và tăng nguy cơ xuất huyết. Cần kiểm soát chỉ số INR thường xuyên hơn. có thể chỉnh liều các thuốc chống đông đường uống trong và sau khi điều trị bằng erythromycin.

  • Atorvastatin, simvastatin, lovastatin: Tăng nguy cơ xảy ra tác dụng phụ (phụ thuộc nồng độ), như tiêu cơ vân (hạn chế chuyển hóa qua gan các thuốc hạ cholesterol). dùng liều thấp hơn. Nếu không đạt mục tiêu điều trị, sử dụng một statin khác không chịu ảnh hưởng của tương tác này.

  • Digoxin phép: Tăng nồng độ digoxin phép trong máu do tăng hấp thu (erythromycin phá hủy công dụng chuyển digoxin phép thành các chất chuyển hóa không hoạt tính của hệ vi sinh vật đường ruột).

  • Lisurid: Tăng nồng độ lisurid trong huyết tương với các dấu hiệu quá liều dopamin (buồn nôn, nôn, buồn ngủ, suy nhược). Cần theo dõi lâm sàng và chỉnh liều lisurid trong thời gian điều trị bằng erythromycin.

  • Midazolam: Tăng nồng độ midazolam trong huyết tương do Giảm chuyển hóa thuốc qua gan, tăng công dụng an thần, đặc biệt ở trẻ em. Cần theo dõi lâm sàng và chỉnh liều midazolam trong thời gian điều trị bằng erythromycin.

  • Sildenafil: Tăng nồng độ sildenafil trong huyết tương có nguy cơ hạ huyết áp động mạch. Khởi đầu điều trị sildenafil với liều 25mg/ngày.

  • Verapamil: Nhịp tim chậm và/hoặc rối loạn dẫn truyền nhĩ – thất, do Giảm chuyển hóa verapamil qua gan. Theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ. Trong trường hợp cần thiết, điều chỉnh liều verapamil trong thời gian điều trị bằng erythromycin và sau khi ngưng thuốc.

  • Cloramphenicol và lincomycin: Erythromycin có thể đẩy hoặc ngăn ngừa không cho chloramphenicol hoặc lincomycin gắn với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn, do đó đối kháng công dụng của những thuốc này.

  • Các thuốc có độc tính với gan: Làm tăng tiềm năng độc với gan.

Vấn đề đặc biệt khi chỉ số INR không ổn định

  • nhiều trường hợp hoạt tính của các thuốc chống đông đường uống tăng lên được báo cáo ở các bệnh nhân sử dụng kháng sinh. Khi bị viêm và nhiễm khuẩn nặng, độ tuổi và tổng trạng của bệnh nhân được xem là các yếu tố nguy cơ. Trong những trường hợp này, rất khó để nhận biết cách lây nhiễm từ việc điều trị khi xuất hiện chỉ số INR không ổn định. tuy nhiên, một số nhóm kháng sinh có khả năng có liên quan: Fluoroquinolon, macrolid, cyclin, co-trimoxazol và một số cephalosporin.



Các câu hỏi về thuốc ery mua ở đâu


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê thuốc ery mua ở đâu hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé