Bài viết Làm ở đâu, hồ sơ gồm những gì? Việc làm Giấy khai sinh (đăng ký khai sinh) cho trẻ là rất quan trọng bởi lẽ nếu không có giấy khai sinh thì trẻ sẽ không được đến trường. Vậy thủ tục làm Giấy khai sinh như thế nào? thuộc chủ đề về Wiki Whare thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng GiaiDieuXanh.Vn tìm hiểu Làm ở đâu, hồ sơ gồm những gì? Việc làm Giấy khai sinh (đăng ký khai sinh) cho trẻ là rất quan trọng bởi lẽ nếu không có giấy khai sinh thì trẻ sẽ không được đến trường. Vậy thủ tục làm Giấy khai sinh như thế nào? trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung về : “Làm ở đâu, hồ sơ gồm những gì? Việc làm Giấy khai sinh (đăng ký khai sinh) cho trẻ là rất quan trọng bởi lẽ nếu không có giấy khai sinh thì trẻ sẽ không được đến trường. Vậy thủ tục làm Giấy khai sinh như thế nào?”

Đánh giá về Làm ở đâu, hồ sơ gồm những gì? Việc làm Giấy khai sinh (đăng ký khai sinh) cho trẻ là rất quan trọng bởi lẽ nếu không có giấy khai sinh thì trẻ sẽ không được đến trường. Vậy thủ tục làm Giấy khai sinh như thế nào?


Xem nhanh
THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ KHAI SINH TRẺ EM
**Giấy tờ phải nộp:
- Tờ khai theo mẫu quy định;
- Văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ;
- Trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ: Nộp kèm theo văn bản ủy quyền theo quy định pháp luật.
**Giấy tờ phải xuất trình:
- Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn);
- Giấy tờ tùy thân (gồm: hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng);
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của cha hoặc của mẹ.

DANH SÁCH PHÁT LIÊN QUAN:
- Quê tôi miền Tây: https://bitly.vn/2sfe
- Tư vấn hành chính: https://bitly.vn/2sfh

XEM THÊM KÊNH YOUTUBE KHÁC CỦA NGUYỄN ĐOÀN KHUÊ
https://www.youtube.com/channel/UCPHUyDkhZK7uQNS3_brIjlg

THAM GIA NHÓM CHIA SẺ THỦ TỤC ĐẤT ĐAI - TƯ PHÁP u0026 HỘ TỊCH
https://www.facebook.com/groups/datdaituphaphotich

1. Làm Giấy khai sinh cho con ở đâu?

– Người có trách nhiệm (cha, mẹ; ông hoặc bà hoặc người thân thích khác; cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ) sẽ làm Giấy khai sinh cho con tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ (Điều 13 Luật Hộ tịch 2014).

Theo Điều 11 Luật Cư trú 2020, nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú, nơi tạm trú. Trường hợp không xác định được nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi cư trú của công dân là nơi ở Hiện tại được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Cư trú 2020.

– Trường hợp làm Giấy khai sinh cho trẻ có yếu tố nước ngoài thì được thực hiện nay Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của cha hoặc mẹ (khoản 2 Điều 7 Luật Hộ tịch 2014).

Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Trẻ có cha hoặc mẹ là người nước ngoài, người không quốc tịch.

+ Trẻ có cha và mẹ là người nước ngoài, người không quốc tịch nhưng trẻ được sinh ra tại Việt Nam.

– Trường hợp làm Giấy khai sinh cho trẻ em nảy sinh tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới, còn người kia là công dân của nước láng giềng thường trú tại khu vực biên giới với Việt Nam thì được thực Hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thường trú tiếp giáp với đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam nơi mẹ hoặc cha là công dân nước láng giềng thường trú (điểm d khoản 1 Điều 7 Luật Hộ tịch 2014, khoản 1 Điều 17 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).

– Trường hợp, trẻ là công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì làm Giấy khai sinh tại Cơ quan đại diện (khoản 3 Điều 7 Luật Hộ tịch 2014, Điều 2 Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BNG-BTP).

2. hồ sơ làm Giấy khai sinh gồm những gì?

Tùy vào việc làm Giấy khai sinh có yếu nước ngoài hay không mà hồ sơ sẽ khác nhéu, cụ thể:

* hồ sơ làm Giấy khai sinh trong trường hợp không có yếu tố nước ngoài bao gồm:

– hồ sơ phải xuất trình:

+ Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hồ sơ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân của người bắt buộc làm giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn tổng giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân (khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).

+ hồ sơ chứng minh nơi cư trú của người yêu cầu là giấy khai sinh để chứng minh thẩm quyền đăng ký khai sinh.

+ Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì phải xuất trình Giấy chứng nhận đám cưới.

– hồ sơ phải nộp:

+ Tờ khai theo mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP.

+ Giấy chứng sinh. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh. (khoản 2 Điều 16 Luật Hộ tịch 2014)

* giấy tờ làm Giấy khai sinh trong trường hợp có yếu tố nước ngoài bao gồm:

– hồ sơ phải xuất trình:

+ Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân của người yêu cầu làm Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân (khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).

+ giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người yêu cầu làm Giấy khai sinh để chứng minh thẩm quyền đăng ký khai sinh.

+ Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn.

+ Trường hợp trẻ em nảy sinh ở nước ngoài, có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam hoặc cha và mẹ đều đặn là công dân Việt Nam, chưa được đăng ký khai sinh ở nước ngoài, về cư trú tại Việt Nam thì xuất trình hồ sơ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam (như: hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có dấu xác nhận nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh) và văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền về việc trẻ em đang cư trú tại Việt Nam.

– hồ sơ phải nộp:

+ Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP.

+ Giấy chứng sinh.

Trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có văn bản của người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh.

Trường hợp trẻ em sinh ra tại nước ngoài thì nộp Giấy chứng sinh hoặc hồ sơ khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận về việc trẻ em được nảy sinh ở nước ngoài và quan hệ mẹ – con (nếu có).

+ Trường hợp cha hoặc mẹ hoặc cả cha, mẹ là người nước ngoài thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc lựa chọn quốc tịch cho con. Trường hợp cha, mẹ lựa chọn quốc tịch nước ngoài cho con, thì ngoài văn bản thỏa thuận lựa chọn quốc tịch còn phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà trẻ được chọn mang quốc tịch về việc trẻ có quốc tịch phù hợp quy định pháp luật của nước đó. (Mục I.1 phần II Phụ lục ban hành kèm theo quyết liệt 1872/QĐ-BTP)

3. Trình tự làm giấy khai sinh

– Người có bắt buộc đăng ký khai sinh nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.

– Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ giấy tờ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của hồ sơ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.

+ Nếu giấy tờ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận giấy tờ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả;

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp giấy tờ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện giấy tờ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại hồ sơ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

– Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp – hộ tịch cập nhật thông tin khai sinh theo hướng dẫn để lấy Số định danh cá nhân, ghi nội dung khai sinh vào Sổ đăng ký khai sinh, hướng dẫn người đi đăng ký khai sinh kiểm tra nội dung Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh, cùng người đi đăng ký khai sinh ký tên vào Sổ.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký 01 bản chính Giấy khai sinh cấp cho người được đăng ký khai sinh, số lượng bản sao y Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu.

(Mục I.1 phần II Phụ lục ban hành kèm theo quyết liệt 1872/QĐ-BTP)

Khánh Huyền

1. Làm Giấy khai sinh cho con ở đâu? – Người có trách nhiệm (cha, mẹ; ông hoặc bà hoặc người thân thích khác; cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ) sẽ làm Giấy khai sinh cho con tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ (Điều 13 Luật Hộ tịch 2014). Theo Điều 11 Luật Cư trú 2020, nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú, nơi tạm trú. Trường hợp không xác định được nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi cư trú của công dân là nơi ở hiện nay được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Cư trú 2020. – Trường hợp làm Giấy khai sinh cho trẻ có yếu tố nước ngoài thì được thực hiện nay Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của cha hoặc mẹ (khoản 2 Điều 7 Luật Hộ tịch 2014). Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau: + Trẻ có cha hoặc mẹ là người nước ngoài, người không quốc tịch. + Trẻ có cha và mẹ là người nước ngoài, người không quốc tịch nhưng trẻ được nảy sinh tại Việt Nam. – Trường hợp làm Giấy khai sinh cho trẻ em nảy sinh tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới, còn người kia là công dân của nước láng giềng thường trú tại khu vực biên giới với Việt Nam thì được thực hiện nay Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thường trú tiếp giáp với đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam nơi mẹ hoặc cha là công dân nước láng giềng thường trú (điểm d khoản 1 Điều 7 Luật Hộ tịch 2014, khoản 1 Điều 17 Nghị định 123/2015/NĐ-CP). – Trường hợp, trẻ là công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì làm Giấy khai sinh tại Cơ quan đại diện (khoản 3 Điều 7 Luật Hộ tịch 2014, Điều 2 Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BNG-BTP). 2. giấy tờ làm Giấy khai sinh gồm những gì? Tùy vào việc làm Giấy khai sinh có yếu nước ngoài hay không mà hồ sơ sẽ khác nhau, cụ thể: * giấy tờ làm Giấy khai sinh trong trường hợp không có yếu tố nước ngoài bao gồm: – hồ sơ phải xuất trình: + Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân của người bắt buộc làm giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị dùng để chứng minh về nhân thân (khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP). + giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người yêu cầu là giấy khai sinh để chứng minh thẩm quyền đăng ký khai sinh. + Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì phải xuất trình Giấy chứng nhận đám cưới. – giấy tờ phải nộp: + Tờ khai theo mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP. + Giấy chứng sinh. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh. (khoản 2 Điều 16 Luật Hộ tịch 2014) * giấy tờ làm Giấy khai sinh trong trường hợp có yếu tố nước ngoài bao gồm: – giấy tờ phải xuất trình: + Hộ chiếu, CMND, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân của người yêu cầu làm Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị dùng để chứng minh về nhân thân (khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP). + hồ sơ chứng minh nơi cư trú của người yêu cầu làm Giấy khai sinh để chứng minh thẩm quyền đăng ký khai sinh. + Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký đám cưới thì phải xuất trình Giấy chứng nhận đám cưới. + Trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài, có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam hoặc cha và mẹ đều là công dân Việt Nam, chưa được đăng ký khai sinh ở nước ngoài, về cư trú tại Việt Nam thì xuất trình hồ sơ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam (như: hộ chiếu, hồ sơ có tổng giá trị đi lại quốc tế có dấu xác nhận nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh) và văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền về việc trẻ em đang cư trú tại Việt Nam. – giấy tờ phải nộp: + Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP. + Giấy chứng sinh. Trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có văn bản của người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh. Trường hợp trẻ em nảy sinh tại nước ngoài thì nộp Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận về việc trẻ em được phát sinh ở nước ngoài và quan hệ mẹ – con (nếu có). + Trường hợp cha hoặc mẹ hoặc cả cha, mẹ là người nước ngoài thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc lựa chọn quốc tịch cho con. Trường hợp cha, mẹ lựa chọn quốc tịch nước ngoài cho con, thì ngoài văn bản thỏa thuận lựa chọn quốc tịch còn phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà trẻ được chọn mang quốc tịch về việc trẻ có quốc tịch phù hợp quy định pháp luật của nước đó. (Mục I.1 phần II Phụ lục ban hành kèm theo quyết liệt 1872/QĐ-BTP) 3. Trình tự làm giấy khai sinh – Người có bắt buộc đăng ký khai sinh nộp giấy tờ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền. – Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của hồ sơ trong hồ sơ do người bắt buộc nộp, xuất trình. + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp giấy tờ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại hồ sơ, nội dung nên bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận. – Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp – hộ tịch cập nhật thông tin khai sinh theo hướng dẫn để lấy Số định danh cá nhân, ghi nội dung khai sinh vào Sổ đăng ký khai sinh, hướng dẫn người đi đăng ký khai sinh kiểm tra nội dung Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh, cùng người đi đăng ký khai sinh ký tên vào Sổ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký 01 bản chính Giấy khai sinh cấp cho người được đăng ký khai sinh, số lượng bản sao Giấy khai sinh được cấp theo bắt buộc. (Mục I.1 phần II Phụ lục ban hành kèm theo quyết liệt 1872/QĐ-BTP)

Các bài khác

  • Điểm mới của Nghị định 16/2022/NĐ-CP về xử phạt VPHC lĩnh vực xây dựng (06/04/2022)
  • Các khó khăn bắt buộc cấp bản sao Giấy khai sinh, bản sao trích lục hộ tịch trực tuyến được quy định tại Thông tư 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 (06/04/2022)
  • Hỏi: Những trường hợp người mẹ chưa đủ 18 tuổi đăng ký đám cưới thì có làm Thủ tục khai sinh cho con được không? (06/04/2022)
  • Hỏi: Bố họ Trần, mẹ họ Nguyễn khai sinh cho con họ Lê có được không? Vì một vài lý do cá nhân nên vợ, chồng em tính khai sinh cho con như vậy. (06/04/2022)
  • Quy định về bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người tố cáo về hành vi tham nhũng, lãng phí (05/04/2022)
  • UBND tỉnh Yên Bái: Ban hành Kế hoạch thực hiện công tác dân số năm 2022 (23/03/2022)
  • dùng Giấy phép lái xe ô tô hết hạn bị phạt đến 12 triệu đồng (22/03/2022)
  • Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ đối với ô tô, xe máy năm 2022 (01/03/2022)
  • Mức phạt lỗi vượt đèn đỏ, vượt đèn vàng (01/03/2022)
  • Hướng dẫn thực hiện quá trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh (01/03/2022)
Xem thêm »


Các câu hỏi về nơi đăng ký khai sinh ở đâu


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê nơi đăng ký khai sinh ở đâu hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé