Bài viết WARFARIN 5MG SPM 3X10 thuộc chủ đề về Địa Điểm ở Đâu thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng GiaiDieuXanh tìm hiểu WARFARIN 5MG SPM 3X10 trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung về : “WARFARIN 5MG SPM 3X10”

Đánh giá về WARFARIN 5MG SPM 3X10



Warfarin 5 được sản xuất bởi Doanh nghiệp cổ phần SPM, với thành phần chính warfarin natri, là thuốc dùng để điều trị ngắn hạn huyết khối tĩnh mạch và nghẽn mạch phổi cấp tính, lúc bắt đầu điều trị phối hợp với heparin; phòng huyết khối cho người bệnh phải bất động kéo dài sau phẫu thuật; phòng huyết khối tĩnh mạch, phẫu thuật và hỗ trợ điều trị tiêu cục huyết khối trong nhồi máu cơ tim cấp.

Thuốc còn được dùng phòng bệnh dài hạn ở người bệnh huyết khối tĩnh mạch và nghẽn mạch phổi tái phát, bệnh tim có nguy cơ nghẽn mạch như rung thất, thay van tim, người bệnh thiếu máu cục bộ thoáng qua, nghẽn mạch não, bệnh mạch vành (cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim).

Viên nén màu trắng, có số 5 ở một mặt.

Thành phần

Hàm lượng

Warfarina

5-mg

Chỉ định

Thuốc Warfarin 5 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị ngắn hạn: Huyết khối tĩnh mạch và nghẽn mạch phổi cấp tính, lúc bắt đầu điều trị phối hợp với heparin.
  • Phòng huyết khối cho người bệnh phải bất động kéo dài sau phẫu thuật.
  • Nhồi máu cơ tim cấp: Phòng huyết khối tĩnh mạch, phẫu thuật và hỗ trợ điều trị tiêu cục huyết khối.
  • Phòng bệnh dài hạn: Người bệnh huyết khối tĩnh mạch và nghẽn mạch phổi tái phát. Bệnh tim có nguy cơ nghẽn mạch như rung thất, thay van tim, người bệnh thiếu máu cục bộ thoáng qua, nghẽn mạch não. Bệnh mạch vành (cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim).

✅ Mọi người cũng xem : chi pu làm mí ở đâu

Dược lực học

Warfarin là thuốc chống đông máu kháng vitamin K nhóm coumarin.

Warfarin ngăn cản sự tổng hợp prothrombin (yếu tố đông máu II), proconvertin (yếu tố VII), yếu tố anti hemophilia B (yếu tố X) và yếu tố Stuart – Prower (yếu tố X) bằng cách ngăn cản sự hoạt động của vitamin K vốn rất cần thiết cho sự tổng hợp các yếu tố đông máu này ở gan.

Thời gian bán thải của các yếu tố này rất khác nhau, tác dụng phòng đông máu của warfarin thường bắt đầu xuất hiện không quá 24 giờ, nhưng có thể phải 3 – 4 ngày mới đạt tác dụng cao nhất. công dụng dự phòng huyết khối thường đạt sau 5 ngày. Nếu cần tác dụng nhénh, dùng đồng thời heparin ngay lúc bắt đầu sử dụng warfarin cho đến lúc đạt được kết quả mong muốn.

Dược động học

Sau khi uống, warfarin được hấp thu nhénh và hoàn toàn. Tất cả các thuốc chống đông máu nhóm coumarin liên kết mạnh với protein huyết tương (98 – 99%).

Thời gian bán thải 22 – 35 giờ, chủ yếu qua thận sau khi chuyển hóa ở gan bởi cytochrome P450. Chuyển hóa này có thể bị ức chế bởi một vài thuốc như cimetidine, gây ra nguy cơ chảy máu nguy hiểm. một số thuốc khác ức chế chuyển hóa warfarin như propafenone, làm tăng nồng độ warfarin trong máu khoảng 40% và làm tăng thời gian prothrombin một cách tương ứng. Amiodarone làm tăng nồng độ warfarin, do amiodarone có thời gian bán thải rất dài, tới 50 ngày, nên có khả năng gây tương tác trầm trọng sau khi đã ngừng điều trị.

Phải luôn luôn coi trọng nguy cơ tương tác thuốc. Sau khi ngừng dùng warfarin, prothrombin trở lại bình thường trong vòng 4 – 5 ngày.

Chất chuyển hóa không có công dụng chống đông, và bài tiết trong nước tiểu sau tái hấp thu từ mật.

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Phải dùng thuốc vào cùng thời điểm đã quy định trong các ngày.

✅ Mọi người cũng xem : thuốc hantox 200 bán ở đâu

Liều dùng

Liều ban đầu

Liều dùng được xác định cho từng người.

Liều dùng phụ thuộc vào INR (tỷ số chuẩn hóa quốc tế):

INR = Thời gian Quick của người bệnh/Thời gian Quick chuẩn= PTR(ISI)

Trong đó:

  •  PT= Thời gian Quick.

  • PTR = Tỷ số giữa thời gian Quick của người bệnh chia cho thời gian Quick chuẩn.

  • ISI là chỉ số độ nhạy quốc tế (của thromboplastin được sử dụng so với thromboplastin chuẩn quy chiếu quốc tế). Như vậy ISI của mẫu theo định nghĩa bằng 1.

  • INR của người bình thường < 1,2. Nếu INR > 5, nguy cơ chảy máu mạnh.

Liều đầu tiên thông thường 5 – 10 mg/ngày trong 2 ngày đầu, sau đó điều chỉnh dựa vào kết quả xác định INR.

Người cao tuổi thường dùng liều ban đầu thấp.

Khi cần chống đông nhénh thì dùng heparin trong những ngày đầu tiên (tiêm hoặc dưới da). Việc điều trị bằng warfarin có khả năng hoặc đồng thời với heparin, hoặc bắt đầu sau heparin.

Liều duy trì

Phần lớn người bệnh được duy trì với liều 2 – 10 mg/ngày. Thời gian điều trị phụ thuộc vào từng người. Thông thường, liệu pháp chống đông phải kéo dài khi nguy cơ tắc mạch đã qua.

Phạm vi dao động của INR được khuyến cáo:

  • INR = 2,0 – 3,0: Phòng huyết khối – nghẽn mạch cho người bệnh nội hoặc ngoại khoa có nguy cơ cao; điều trị huyết khối tĩnh mạch gần và nghẽn mạch phổi, phòng nghẽn mạch toàn thân ở người bệnh rung nhĩ, bệnh van tim, đặt van tim sinh học hoặc nhồi máu cơ tim cấp.

  • INR = 3,0 – 4,5: Phòng nghẽn mạch ở người đặt van tim cơ học hoặc ở người nghẽn mạch toàn thân tái phát.

Giám sát PT/INR định kỳ: PT/INR phải được xác định trước khi điều trị. Trong 2 tuần đầu, xác định mỗi ngày hoặc 2 đến 3 lần mỗi tuần. Sau đó, hàng tháng ở bệnh nhân đã được cân bằng hoặc 1/2 tháng một lần, nếu thấy cần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều sử dụng cụ thể tùy thuộc vào sức khỏe và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu chảy máu hoặc có khả năng chảy máu xảy ra, tạm ngừng warfarin, nếu cần, truyền huyết thanh mới hoặc thay toàn bộ máu. Cho sử dụng vitamin K, uống hoặc tiêm 5 – 10 mg.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. mặc khác, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

  • Chảy máu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy.

  • Da: Ban đỏ.

  • Rụng tóc.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Viêm mạch, hoại tử da.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp công dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Trước khi dùng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Warfarin 5 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh không chịu hợp tác tốt (không tuân thủ các chỉ định của bác sĩ).

  • Huyết áp cao ác tính.

  • Rối loạn cầm máu nặng, bệnh gan nặng, xơ gan, chứng phân mỡ.

  • Suy thận nặng.

  • U, loét đường tiêu hóa hoặc đường niệu sinh dục (dễ làm chảy máu).

  • Chấn thương cấp hoặc mới phẫu thuật ở hệ thần kinh trung ương.

tuy nhiên, một vài người bệnh nếu cần vẫn được dùng thuốc để điều trị, nhưng phải thật cẩn trọng.

thận trọng khi sử dụng

một vài yếu tố gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc như chế độ ăn uống, môi trường sống.

Theo dõi chặt chẽ người bị bệnh gan, suy tim nặng, rung nhĩ, cường giáp, sốt. Người cao tuổi dễ có nguy cơ chấn thương nặng (ví dụ gãy xương đùi) và thay đổi sinh lý ở các mô dưới da và khoang khớp, có khả năng làm chảy máu lan tỏa không kiểm soát được.

Các yếu tố sau có thể làm tăng tác dụng của warfarin và cần Giảm liều: Những người bị sụt cân, người cao tuổi, ốm nặng, suy thận, ăn thiếu vitamin K.

Các yếu tố có thể cần phải tăng liều duy trì: Tăng cân, tiêu chảy, nôn, dùng thường xuyên vitamin K, chất béo và dùng một số thuốc. Cần làm các xét nghiệm cần thiết khi thay đổi ngay dạng thuốc. công dụng của warfarin bị vitamin K làm đảo ngược.

✅ Mọi người cũng xem : thi lấy bằng tiếng nhật ở đâu

có khả năng lái xe và hoạt động máy móc

Chưa ghi nhận được một trường hợp nào ảnh hưởng đến vận hành hoạt động máy móc tàu xe khi sử dụng thuốc này, nếu cần thêm thông tin xin phép hỏi ý kiến bác sĩ.

Thời kỳ mang thai 

Không sử dụng cho phụ nữ mang thai.

Warfarin và các chất chống đông máu thuộc nhóm coumarin qua được hàng rào nhau thai và gây ra loạn dưỡng sụn xương có chấm, chảy máu và thai chết lưu. Warfarin còn làm tăng nguy cơ xuất huyết ở người mẹ trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Không khuyến cáo dùng các thuốc chống đông máu nhóm coumarin trong thai kỳ. Nếu cần phải sử dụng thuốc chống đông máu trong khi mang thai, nên dùng heparin, vì thuốc này không qua nhau thai.

Thời kỳ cho con bú

Warfarin không bài tiết qua sữa mẹ nên có khả năng sử dụng cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Thuốc làm tăng tác dụng của warfarin: Amiodarone, amitryptyline/nortriptyline, steroid làm đồng hoá, azapropazon, bezafibrat, cefamandol, cloral hydrate, cloramphenicol, cimetidine, clofibrat, cotrimoxazol, danazol, dextropropoxyphen, dextrothyroxin phép, dipyridamol, erythromycin, feprazon, latamoxef, metronidazole, miconazole, neomycin, oxyphenbutazon, glucagon, phenformin, phenylbutazon, phenyramidol, quinidine, salicylate, sulfonamide (ví dụ: Sulfaphenazol, sulfinpyrazon), tamoxifen, tolbutamide và triclofos, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, urokinase, vitamin E, vaccine chống cúm.

Thuốc làm tăng hoặc Giảm tác dụng của warfarin: Phenytoin, ACTH, corticoid.

Thuốc làm Giảm công dụng của warfarin: Rượu (nghiện rượu), aminoglutethimid, barbiturate, carbamazepine, ethclorvynol, glutethimid, griseofulvin, dicloralphenazon, methaqualon, primidon, rifampicin, thuốc ngừa thai loại uống chứa oestrogen, spironolacton, sucralfate, vitamin K.

Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30ºC.

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Warfarin 5.

Xem thêm



Các câu hỏi về mua thuốc warfarin ở đâu


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê mua thuốc warfarin ở đâu hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé