Bài viết Đăng ký kết hôn ở đâu? Thủ tục đăng ký kết hôn ở khác tỉnh? thuộc chủ đề về Wiki Whare thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng GiaiDieuXanh.Vn tìm hiểu Đăng ký kết hôn ở đâu? Thủ tục đăng ký kết hôn ở khác tỉnh? trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “Đăng ký kết hôn ở đâu? Thủ tục đăng ký kết hôn ở khác tỉnh?”

Đánh giá về Đăng ký kết hôn ở đâu? Thủ tục đăng ký kết hôn ở khác tỉnh?


Xem nhanh
Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.
Điều kiện kết hôn:
- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
- Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn.
Hiện tại, Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định pháp luật, việc kết hôn không được đăng ký theo quy định thì không có giá trị pháp lý.

LIÊN HỆ HỖ TRỢ:
- Điện thoại: +84 - 0888464922
- Blogger: https://nguyendoankhue.blogspot.com
- Ngã Sanh: https://www.facebook.com/ngasanh.cailay
- Nghề Nông: https://www.facebook.com/nghenong.cailay
- Facebook: https://www.facebook.com/nguyendoankhue92

DANH SÁCH PHÁT LIÊN QUAN:
- Tư vấn hành chính: https://bitly.vn/2sfh
- Mua bán nhà đất: https://bit.ly/321GxUz
- Quê tôi miền Tây: https://bitly.vn/2sfe

Có KT3 đăng ký kết hôn được không? giấy tờ và nơi đăng ký đám cưới? Đăng ký đám cưới ở đâu? Thẩm quyền đăng ký kết hôn? Có được đăng ký đám cưới tại nơi đăng ký tạm trú không?

Gia đình được hình thành nên từ nền tảng hôn nhân sau khi có sự kiện thực hiện việc đăng ký kết hôn. Khi quan hệ hôn nhân được xác lập sẽ làm phát sinh rất thường xuyên ý nghĩa, là yếu tố rất quan trọng hình thành nên gia đình, xã hội. Luật Hôn nhân và gia đình quy định một cuộc hôn nhân hợp pháp và được công nhận sau khi thực hiện Thủ tục đăng ký kết hôn. Theo quy định của pháp luật hiên hành thì việc đám cưới của nam nữ phải được thực hiện đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì mối quan hệ hôn nhân này mới được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Để thực hiện được việc đăng ký đám cưới thì các chủ thể phải đáp ứng được các khó khăn đăng ký đám cưới theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014. Sau khi có đủ điều kiện đăng ký đám cưới thì các bên cần phải hiểu rõ về thẩm quyền đăng ký đám cưới và trình tự đăng ký kết hôn để đảm bảo đăng ký đám cưới hợp pháp. Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: các đối tượng có mong muốn đám cưới thực hiện kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật và việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

Thứ nhất về khó khăn về chủ thể và thẩm quyền đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật hiện hành.

Để thực hiện việc đăng ký kết hôn thì người kết hôn phải phục vụ những điều kiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau: Trước hết phải phục vụ về độ tuổi kết hôn đối với nam giới phải đủ từ 20 tuổi trở lên, với nữ giới phải từ đủ 18 tuổi trở lên là độ tuổi đủ trưởng thành về mặt nhận thức để lập gia đình. Về ý chí của hai bên, khi đám cưới để được pháp luật ghi nhận là kết hôn hợp pháp thì giữa nam và nữ phải có ý chí tự nguyện để kết hôn với nhéu, đến với nhau bằng nhu cầu chung sống với nhéu hợp pháp, xây dựng hạnh phúc gia đình, không có yếu tố lừa dối, giả tạo để kết hôn hay có yếu tố cưỡng ép người khác để kết hôn.

Người thực hiện việc kết hôn phải là người không thuộc vào trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, đủ tỉnh táo và minh mẫn để đám cưới với người khác. Việc kết hôn với người khác hợp pháp còn phải đáp ứng điều kiện là không thuộc vào các trường hợp cấm đám cưới theo quy định của pháp luật ví dụ như: Người nào đã đám cưới thì không được kết hôn với người khác, hoặc biết người khác đã có vợ, hoặc có chồng rồi nhưng vẫn cố tình đám cưới với người khác. Hoặc pháp luật cũng cấm kết hôn đối với những trường hợp đối tượng kết hôn là những người có quan hệ thân thích trong gia đình, trong dòng máu trực hệ hoặc phạm vi 3 đời. Cấm đám cưới giữa các đối tượng đã là cha, mẹ, con nuôi với nhau hợp pháp, hoặc họ đã từng là cha, mẹ con nuôi. Cấm hôn đám cưới giữa cha mẹ vợ, cha mẹ chồng với con rể, con dâu; giữa con riêng với cha dượng, mẹ kế.

Theo đó theo quy định của pháp luật hộ tịch thẩm quyền để đăng ký đám cưới không có yếu nước ngoài là thẩm quyền của ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký đám cưới. Trong đó nơi cư trú của công dân theo quy định của pháp luật cư trú là chỗ ở mà người công dân đó đang thường trú hoặc tạm trú là nơi người đó thường xuyên sinh sống hoặc Hiện tại đang sinh sống, theo đó  xác định có thể là nơi một trong hai bên  đang tạm trú hoặc đang thường trú. Như vậy, đối với trường hợp đám cưới không có yếu tố nước ngoài thì hai bên có thể lựa chọn ủy ban nhân dân xã nơi một trong hai bên đang tạm trú hoặc thường trú đều đặn có thẩm quyền đăng ký kết hôn.

Đối với trường hợp đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật thẩm quyền đăng ký kết hôn là thuộc về Uỷ ban nhân cấp huyện. Trong đó UBND cấp huyện đang là nơi cư trú của công dân Việt Nam sẽ  thực hiện các hồ sơ  đăng ký kết hôn đối với các đối tượng đăng ký đám cưới có yếu tố nước ngoài, ví dụ: giữa công dân Việt Nam và công dân nước ngoài, công dân Việt Nam  với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài..vv. Đối với vấn đề kết hôn giữa hai bên nam nữ ngoài việc phục vụ điều kiện để kết hôn thì  phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Nếu các bên thực hiện việc đám cưới nhưng không được đăng ký theo quy định của pháp luật thì không có tổng giá trị pháp lý và không được pháp luật đây là vợ chồng hợp pháp.

Thứ hai, Về giấy tờ và trình tự đăng ký đám cưới khác tỉnh theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình hiện hành như sau:

Bước đầu tiên hai bên nam nữ phải chuẩn bị hồ sơ để đăng ký đám cưới theo quy định của luật.Khi các bên nam nữ đã phục vụ được khó khăn đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì hai bên sẽ chuẩn bị giấy tờ để đăng ký đám cưới lên cơ quan có thẩm quyền. giấy tờ đăng ký đám cưới của hai bên bao gồm:

– Mỗi bên chuẩn bị Giấy xác nhận tình trạng độc thân theo đúng quy định của pháp luật,

Xem thêm: Họ hàng nội ngoại cách nhéu mấy đời thì được phép kết hôn?

– 01 Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu được ban hành theo quy định của pháp luật,

– giấy tờ nhân thân của hai bên: Chứng minh thư nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân.

– Sổ H.K gia đình của hai bên nam nữ

Dù nơi thường trú hoặc tạm trú của hai bên là khác tỉnh thì hồ sơ khi đăng ký đám cưới cũng không có gì khác biệt, các bên chỉ cần chú ý về thẩm quyền xin giấy xác nhận tình trạng độc thân theo từng địa phương thường trú của mỗi người. Sau khi chuẩn bị xong giấy tờ đăng ký đám cưới thì hai bên nam nữ sẽ đến cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, các bên tiến hành nộp hồ sơ cho ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ do các bên tự lựa chọn.

Uỷ ban nhân dân xã có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra giấy tờ  nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ khó khăn kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ trong vòng 5 ngày. Khi thực hiện  đăng ký đám cưới, hai bên nam, nữ phải có mặt tại cơ quan có thẩm quyền và không được phép ủy quyền cho bất kỳ ai. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý đám cưới, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký đám cưới và Giấy chứng nhận đám cưới. Hai bên nam, nữ cùng  ký vào Giấy chứng nhận đám cưới và sổ đăng ký kết hôn. Sau đó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận đám cưới.

Mục lục bài viết

  • 1 1. Có KT3 đăng ký kết hôn được không?
  • 2 2. hồ sơ và nơi đăng ký kết hôn:
  • 3 3. Đăng ký đám cưới ở đâu?
  • 4 4. Thẩm quyền đăng ký đám cưới theo quy định mới nhất:
  • 5 5. Thẩm quyền đăng ký đám cưới theo quy định hiện hành:
  • 6 6. Có được đăng ký kết hôn tại nơi đăng ký tạm trú không?

1. Có KT3 đăng ký kết hôn được không?

Tóm tắt câu hỏi:

Tôi là nữ sắp kết hôn. Nhưng hộ khẩu thường trú của tôi ở huyện Trà Ôn, TP.Vĩnh Long, của chồng sắp cưới ở TP.Tân An, tỉnh Long An. Chúng Tôi hiện đang sống và làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh. Bản thân tôi đã có KT3, nhưng chồng sắp cưới thì chưa có. Nếu tôi muốn đăng ký đám cưới theo KT3 của tôi thì có được không? Nếu được thì cần những hồ sơ gì? Nếu không thì Chúng Tôi phải đăng ký ở đâu, hồ sơ như thế nào?

Có phải sau khi đăng ký kết hôn và có giấy chứng nhận hôn thú rồi thì Chúng Tôi chính thức là vợ chồng? tài sản sẽ được công nhận là của cả 2 (dù ai làm ra đi nữa) và khi công ty chúng tôi mua nhà, nếu có vấn đề xảy ra, căn nhà ấy sẽ được chia đôi cho vợ chồng?

Xem thêm: Giải quyết mối quan hệ sống chung như vợ chồng không đăng ký đám cưới

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, căn cứ theo khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định việc đám cưới phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật hộ tịch. Theo đó, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật hộ tịch 2014 quy định Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

Như vậy, thẩm quyền đăng ký đám cưới trong nước theo quy định thuộc về ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ.

Luật cư trú cũng có quy định nơi cư trú tại Điều 12 Luật cư trú và được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 31/2014/NĐ-CP chi tiết như sau:

Điều 12. Nơi cư trú của công dân

1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương thuận tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có khả năng thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

Xem thêm: Điều kiện kết hôn? hồ sơ và hồ sơ đăng ký kết hôn mới nhất

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống.

Điều 5. Nơi cư trú của công dân

1. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Mỗi công dân chỉ được đăng ký thường trú tại một chỗ ở hợp pháp và là nơi nhiều sinh sống.

Chỗ ở hợp pháp có khả năng thuộc quyền sở hữu, sử dụng của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật. Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân, tổ chức tại thành phố trực thuộc trung ương phải bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố.

Căn cứ theo quy định nêu trên thì việc đăng ký đám cưới hoàn toàn có thể tiến hành ở nơi đăng ký tạm trú của một trong hai bên nam, nữ.

Thứ hai, hồ sơ khi đăng ký đám cưới: nộp Tờ khai (theo mẫu quy định), xuất trình Giấy CMND và kèm theo đó là giấy chứng nhận độc thân của hai người. Điều 21 của Nghị Định 123/2015/NĐ-CP có quy định Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Gi ấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Xem thêm: Điều kiện đám cưới với sĩ quan quân đội? Thủ tục đám cưới với bộ đội?

Co-kt3-dang-ky-ket-hon-duoc-khong.jpg

 Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

Thứ ba, về mặt pháp luật, kể từ thời điểm có giấy chứng nhận đám cưới hai bạn chính thức là vợ chồng. Vấn đề của cải/tài sản chung được hiểu theo quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

“1. tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, mức thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức nảy sinh từ tài sản riêng và mức lương hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và của cải/tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền dùng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng”.

✅ Mọi người cũng xem : trung quốc ở đâu

2. giấy tờ và nơi đăng ký kết hôn:

Tóm tắt câu hỏi:

Cháu và người yêu không hợp tuổi nên bị gia đình 2 bên ngăn cản, giờ chúng cháu muốn đăng ký đám cưới trước nhưng không muốn để gia đình 2 bên biết nên không thể đăng ký tại xã nơi cư trú mà chỉ có thể xin phép giấy xác nhận độc thân. Hiện cháu đang làm việc tại TP.Hồ Chí Minh, người yêu cháu học Hà Nội, chúng cháu đều có đăng ký tạm trú tại nơi làm việc và học tập. Cháu muốn hỏi nếu chúng cháu đăng ký đám cưới tại TP.HCM hoặc HN có được không? Có yêu cầu gì về giấy tờ không ạ?

Luật sư tư vấn:

Xem thêm: Tuổi kết hôn là gì? Độ tuổi đăng ký kết hôn đối với nam và nữ năm 2022?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 của  Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật hộ tịch. Theo đó, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật hộ tịch 2014 quy định Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

Như vậy, thẩm quyền đăng ký kết hôn trong nước theo quy định thuộc về ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ.

Như vậy, bạn có khả năng đăng ký kết hôn tại nơi cư trú của bạn hoặc của bạn trai bạn. Lưu ý rằng nơi cư trú có thể là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Và hồ sơ cần thiết để đăng ký kết hôn bao gồm:

– Tờ khai đăng ký đám cưới (theo mẫu quy định)

– bản sao CMND, sổ H.K của hai bên nam nữ

 – Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu quy định)

3. Đăng ký kết hôn ở đâu?

Tóm tắt câu hỏi: 

xin chào luật sư, Tôi muốn hỏi vấn đề sau mong luật sư giải đáp giúp tôi

Xem thêm: Người theo Đạo Thiên Chúa có được phép đám cưới với công an không?

Tôi muốn kết hôn với một người có H.K thường trú tại xã khác. Vậy Chúng Tôi phải đến cơ quan nào để đăng ký đám cưới? Việc đăng ký kết hôn được thực hiện như thế nào? Em xin phép chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Điều 17 và Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn như sau:

1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký đám cưới giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký đám cưới.

Theo Điều 18 Luật Hộ tịch 2014, việc đăng ký đám cưới được giải quyết như sau:

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

Xem thêm: kết hôn trái pháp luật là gì? Các trường hợp kết hôn trái pháp luật và cách thức xử lý

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ khó khăn kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc đám cưới vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận đám cưới; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận đám cưới cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh khó khăn đám cưới của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết trong vòng 05 ngày làm việc.

Như vậy, trong trường hợp các bạn muốn đăng ký kết hôn các bạn có thể lựa chọn cơ quan đăng ký đám cưới ở xã, phường, thị trấn nơi bạn cư trú hoặc nơi vợ sắp cưới của bạn cư trú.

✅ Mọi người cũng xem : thận nằm ở đâu trong cơ thể

4. Thẩm quyền đăng ký đám cưới theo quy định mới nhất:

Tóm tắt câu hỏi:

Tôi và bạn gái đã đủ tuổi kết hôn muốn đăng kí nhưng vẫn chưa cho gia đình biết ý định này nên không muốn đăng kí ở nơi đang sống.Vậy công ty chúng tôi có thể đăng kí kết hôn ở nơi khác không? xin chân thành cảm ơn.?

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình mới nhất: “Việc đám cưới phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc đám cưới không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có tổng giá trị pháp lý”.

Căn cứ theo Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 về thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn thì UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký đám cưới.

Xem thêm: Đăng ký đám cưới năm 2022: Điều kiện, trình tự, giấy tờ, giấy tờ mới nhất

Theo quy định của pháp luật, bạn phải đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân cấp xã nơi cư trú của bạn hoặc của bạn gái bạn. Nếu bạn đăng ký kết hôn không đúng cơ quan có thẩm quyền thì không có tổng giá trị pháp lý. do đó, trong trường hợp của bạn, bạn và bạn gái vẫn buộc phải đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của bạn hoặc bạn gái bạn.

✅ Mọi người cũng xem : chợ sinh viên ở đâu hà nội

5. Thẩm quyền đăng ký kết hôn theo quy định hiện hành:

Tóm tắt câu hỏi:

Chào luật sư, em năm này 28 tuổi chuẩn bị kết hôn, 2 vợ chồng em nảy sinh tại Huế nhưng Hiện tại cả 2 đều sống và làm việc tại TP.HCM. Em muốn hỏi giờ làm giấy Đăng Ký kết hôn tại TPHCM có được không ạ và Thủ tục như thế nào ạ? Mong giải đáp sớm giúp em với . xin cám ơn ?

Luật sư tư vấn:

Theo như quy định tại Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 thì thẩm quyền đăng ký đám cưới trong trường hợp của bạn là UBND cấp xã nơi một trong hai bên nam nữ cư trú (thường trú hoặc tạm trú).

Trình tự Thủ tục đăng ký đám cưới được thực hiện theo quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau: 

Điều 30. hồ sơ đăng ký kết hôn

1. hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

Xem thêm: Con kết hôn được nghỉ bao nhiêu ngày? Có được nghỉ có hưởng lương không?

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị dùng xác nhận hiện nay người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng hồ sơ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ khó khăn đám cưới theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn dùng thì hồ sơ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có tổng giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có khả năng xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

3. Ngoài hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên đám cưới là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó đám cưới với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.

Điều 31. Trình tự đăng ký đám cưới

Trình tự đăng ký đám cưới được thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy rất cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết giấy tờ đăng ký kết hôn.

Xem thêm: Quy định mới về nơi đăng ký đám cưới có yếu tố nước ngoài

2. Nếu giấy tờ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận đám cưới.

3. Căn cứ tình hình chi tiết, khi cần thiết, Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung Thủ tục phỏng vấn khi giải quyết bắt buộc đăng ký đám cưới nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước.

Như vậy, nơi thực hiện hồ sơ đăng ký đám cưới tại Ủy ban nhân dân xã/ phường nơi một trong hai hoặc cả hai đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc sổ tạm trú dài hạn. Khi thực hiện giấy tờ đăng ký đám cưới, cả hai bên đều đặn phải có mặt và mang theo đầy đủ những giấy tờ cần thiết bao gồm:

– Tờ khai đăng ký hết hôn.

– Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy xác nhận này được cấp tại UBND xã nơi hai người đăng ký thường trú.

– Chứng minh thư hay hộ chiếu của cả hai bên.

– hộ khẩu thường trú hay giấy đăng ký tạm trú của cả hai bên.

Xem thêm: Nguyên tắc hôn nhân tự nguyện, tiến bộ qua chế định kết hôn và ly hôn

– Nếu một trong hai bên đã có vợ /chồng nhưng đã ly hôn hoặc đã chết, thì bên đó cần phải nộp bản sao quyết định của tòa án về việc ly hôn hoặc bản sao y giấy chứng tử.

– Với trường hợp một trong hai bên không thể có mặt vì các lí do chính đáng, bạn phải chuẩn bị một tờ đơn xin vắng mặt, trong đơn trình bày rõ lý do không thể đến, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường nơi người vắng mặt cư trú. 

Như vậy nếu cả hai bạn có nhu cầu đăng ký kết hôn tại nơi không đăng ký hộ khẩu thường trú thì vẫn có thể tiến hành được nếu có đăng ký tạm trú tại Thành phố Hồ Chí Minh.

✅ Mọi người cũng xem : mua trầm hương xông nhà ở đâu

6. Có được đăng ký kết hôn tại nơi đăng ký tạm trú không?

Tóm tắt câu hỏi:

Chào Luật sư, em có H.K thường trú tại Lạng Sơn. Chồng có hộ khẩu thường trú tại Thanh Hoá. Vợ chồng em hiện đang công tác tại Đồng Nai. Do cả 2 đều đặn bận rộn không có khó khăn về quê để đăng ký đám cưới được. Chồng em đã có KT3 Tại Đồng Nai. Vậy Luật sư cho em hỏi, vợ chồng em có thể Đăng kí kết hôn tại Đồng Nai được không? Và cần những hồ sơ gì? Em xin cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 quy định Thẩm quyền đăng ký đám cưới và theo quy định tại Điều 12 Luật Cư trú 2006 quy định: “Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó nhiều sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.”

Như vậy, theo quy định pháp luật, việc đăng ký đám cưới được thực hiện nay ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn, có khả năng là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Xem thêm: Điều kiện, trình tự giấy tờ kết hôn với công an mới nhất 2022

Theo như bạn trình bày, bạn có H.K tại Lạng Sơn, người yêu bạn có hộ khẩu tại Thanh Hóa, hiện nay cả 2 đang ở Đồng Nai và một trong 2 người có đăng ký tạm trú (có sổ KT3) ở Đồng Nai, thì nay bạn và người yêu bạn vẫn có thể đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký tạm trú tại Đồng Nai.

co-duoc-dang-ky-ket-hon-tai-noi-dang-ky-tam-tru-khong-

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài:1900.6568

– hồ sơ đăng ký đám cưới gồm có:

+ Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của hai bên nam và nữ.

+ Chứng minh thư nhân dân của hai bên nam và nữ.

+ Sổ tạm trú KT3.

Xem thêm: Đăng ký kết hôn là gì? Ý nghĩa của việc đăng ký kết hôn?

– Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ, nếu thấy đủ khó khăn kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014 công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận đám cưới; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận đám cưới cho hai bên nam, nữ.

+ Trường hợp cần xác minh khó khăn đám cưới của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết trong vòng 05 ngày làm việc. 

Xem thêm: Đảng viên có được kết hôn với người theo đạo công giáo?

Được đăng bởi:
Luật Dương Gia
Chuyên mục:
Tư vấn pháp luật

✅ Mọi người cũng xem : thùng rác facebook nằm ở đâu

Bài viết được thực hiện bởi: Luật sư Nguyễn Văn Dương
luat-su-Nguyen-Van-Duong-cong-ty-Luat-TNHH-Duong-Gia

cấp bậc: Giám đốc Doanh nghiệp

Lĩnh vực tư vấn: Dân sự, Hình sự, công ty

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ Luật, MBA

Số năm kinh nghiệm thực tế: 10 năm

Tổng số bài viết: 10.208 bài viết

Gọi luật sư ngay
Tư vấn luật qua Email
Báo giá trọn gói vụ việc
Đặt lịch hẹn luật sư
Đặt câu hỏi tại đây

Anh em họ có được phép quen nhau, kết hôn với nhéu không? Các hành vi bị cấm theo Luật hôn nhân và gia đình?

Hôn nhân cận huyết thống là gì? Hôn nhân cận huyết thống trong tiếng Anh là gì? một số nguyên nhân hôn nhân cận huyết thống? Tác hại và ảnh hưởng của hôn nhân cận huyết thống?

Hướng dẫn đăng ký kết hôn trực tuyến trên Cổng sản phẩm công Quốc Gia? Mẫu tờ khai đăng ký kết đám cưới? Điều kiện để đăng ký kết hôn?

Xử lý hành vi đám cưới giả để xuất cảnh, nhập cảnh theo pháp luật Việt Nam? Xử lý hành vi đám cưới giả theo pháp luật Mỹ (Hoa Kỳ)? kết hôn giả để nhập tịch – Nên hay nhớ đừng nên?

Khái niệm kết hôn có yếu tố nước ngoài? đám cưới với người nước ngoài?

Thẩm quyền đăng ký đám cưới của UBND các cấp? Thủ tục đăng ký đám cưới? Thủ tục đăng ký kết hôn khi vợ, chồng mất tích? 

Người có quyền bắt buộc hủy việc kết hôn trái pháp luật? hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật? hồ sơ giấy tờ yêu cầu hủy kết hôn trái luật?

Trường hợp đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền? Cơ quan có thẩm quyền đăng kí kết hôn? Quy định xử lý việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền?

Cưỡng ép kết hôn là gì? Tội cưỡng ép kết hôn hoặc cản trở hôn nhân? Các yếu tố cấu thành tội cưỡng ép đám cưới hoặc cản trở hôn nhân?

Điều kiện nhập quốc tịch Đức? giấy tờ định cư Đức theo diện kết hôn?

Khái niệm về chính trị? Khái niệm về phá luât? Phân tích mối quan hệ giữa chính trị và pháp luật? Lấy ví dụ?

Diện tích mặt nước là gì? Quy định về đất có mặt nước nội địa? Quy định về đất có mặt nước ven biển?

Đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh là gì? Quy định của pháp luật về đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh? Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh?

Khái quát chung về hoà giải? Giải quyết tranh chấp đất bằng phương pháp hòa giải?

Chủ sở hữu nhà ở là gì? Quy định công nhận quyền sở hữu nhà ở?

Sở hữu tập thể là gì? Chế độ sở hữu tập thể là gì? Quy định mới nhất về sở hữu tập thể? Pháp luật có quy định như thế nào về sở hữu tập thể? Phân biệt sở hữu tập thể với sở hữu chung? Sở hữu tập thể và những điều cần biết?

Chất thải nguy hại là gì? Phân loại rác thải nguy hại? Các cách để xử lý chất thải nguy hại hiện nay?

Đồng tác giả là gì? Quyền tác giả trong trường hợp được coi là đồng tác giả?

Giao nộp chứng cứ là gì? Giao nộp chứng cứ trong tố tụng dân sự? Ý nghĩa của chứng cứ trong tố tụng dân sự?

Khái niệm bảo lưu quyền sở hữu? Bảo lưu quyền sở hữu của cải/tài sản trong hợp đồng mua bán?

Quyền bề mặt là gì? Quyền bề mặt theo Bộ luật dân sự 2015?

Phong cách lãnh đạo là gì? Các phong cách lãnh đạo nổi bật? Ưu điểm và nhược điểm của các loai phong cách lãnh đạo?

Xác định chứng cứ là gì? Xác định chứng cứ trong tố tụng dân sự? ý nghĩa của xác định chứng cứ trong tố tụng dân sự?

Khái niệm tổ hợp tác là gì? Các đặc điểm của tổ hợp tác?

Hợp đồng vận tải đa phương thức là gì? Nội dung và bản chất của hợp đồng vận tải đa phương thức? Vì sao phải ký kết hợp đồng vận tải đa phương thức?

Giám định sở hữu trí tuệ là gì? Lĩnh vực giám định về sở hữu trí tuệ? Nội dung giám định sở hữu trí tuệ? Tổ chức giám định sở hữu trí tuệ? Người có quyền nộp đơn giám định? Hợp đồng giám định? danh mục giám định?

Quyền của cá nhân đối với hình ảnh là gì? Nội dung quyền của cá nhân đối với hình ảnh? Giới hạn quyền nhân thân đối với hình ảnh?

Thế chấp tài sản là gì? một vài quy định về thế chấp của cải/tài sản? hình thức của thế chấp tài sản? Nội dung của thế chấp tài sản? Đối tượng của thế chấp tài sản? Chủ thể của thế chấp tài sản? Đặc điểm của thế chấp tài sản?

Cải tổ pháp nhân là gì? Căn cứ cải tổ pháp nhân? Điều kiện cải tổ pháp nhân? Thời điểm tiến hành cải tổ pháp nhân? Hệ quả pháp lý của cải tổ pháp nhân?

Quyền đối với giống cây trồng là gì? Nội dung quyền đối với giống cây trồng? Giảm quyền của chủ bằng bảo hộ giống cây trồng?



Các câu hỏi về đăng ký kết hôn ở đâu


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê đăng ký kết hôn ở đâu hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết đăng ký kết hôn ở đâu ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết đăng ký kết hôn ở đâu Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết đăng ký kết hôn ở đâu rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về đăng ký kết hôn ở đâu


Các hình ảnh về đăng ký kết hôn ở đâu đang được Team GiaiDieuXanh Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tra cứu thêm kiến thức về đăng ký kết hôn ở đâu tại WikiPedia

Bạn có thể tìm thêm thông tin về đăng ký kết hôn ở đâu từ trang Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://giaidieuxanh.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://giaidieuxanh.vn/dia-diem/

Give a Comment