Thường thức âm nhạc
Những nhạc cụ chính của bộ gỗ: hautbois, clarinette, basson
[09:25 23/12/2003 (GMT+7)]
Những nhạc cụ chính của bộ gỗ: hautbois, clarinette, basson "
Kèn hautbois

1- Hautbois

(Tiếng Pháp: hautbois, Ý: oboe, Anh: oboe, Trung Quốc: song hoàng quản)

Giới thiệu chung

Từ xa xưa, đã có nhiều dân tộc biết tạo ra âm thanh bằng cách dùng dăm kèn cắm lên thân ống bằng gỗ, có khoét các lỗ bấm. Nhạc cụ này được thấy ở các nước như: Ả Rập, Thổ Nhĩ Kỳ (kèn zurna), Trung Hoa (kèn suona), Việt Nam (kèn bầu)…

Ở châu Âu, loại kèn này được cải tiến với tên là hautbois. Vào giữa thế kỷ XVII nó được tham gia hoà tấu, đến cuối thế kỷ XVII kèn hautbois là thành viên của dàn nhạc, ngang hàng với flûte. Trong quá trình cải tiến, người ta áp dụng kinh nghiệm cải tiến của flûte về cách khoét lỗ và hệ thống nắp đậy các lỗ.

Âm vực và tính chất âm thanh

 

Biểu diễn kèn hautbois

Âm vực hautbois được chia ra các âm khu như sau:

 

1.Âm khu trầm: âm thanh thô, đặc, thổi nặng và tốn sức.
2.Âm khu quá độ (1): tính chất biến đổi dần lên âm vực giữa.
3.Âm vực giữa: âm sắc giọng mũi rõ rệt, nhưng âm thanh uyển chuyển, dịu dàng, êm ái, ngọt ngào. Đây là âm khu đẹp nhất của haubois, dễ sử dụng ở mọi sắc thái, cường độ.
4. Âm khu quá độ (2): tính chất biến đổi dần lên âm vực cao.
5. Âm vực cao: âm thanh mỏng, chói, kịch tính, gần với tiếng chim, khó dùng ở sắc thái yếu.
6. Âm khu cực cao: âm sắc không tự nhiên, dồn nén, ít dùng.

 

Âm thanh hautbois có âm sắc nghiêng về giọng mũi, có cá tính, có khả năng biểu hiện tình cảm khá đặc sắc. Cùng với kỹ thuật linh hoạt (tuy so với flûte có kém hơn), hautbois có lợi thế để trình diễn giai điệu, thường đảm trách những giai điệu khoan thai, lâng lâng, diễm lệ.

Trong dàn nhạc, hautbois ít đi âm hình hòa thanh đệm vì dễ bị chỏi ra ngoài mà thường kết hợp với các nhạc cụ cùng bộ gỗ. Nếu kết hợp đi đồng quãng với flûte sẽ giúp cho tiếng hautbois dịu và ngọt ngào hơn, đồng thời tiếng flûte đậm đà hơn. Nếu kết hợp với clarinette ở âm vực cao, hautbois nghe phảng phất như trompette. Với bộ dây, nếu hautbois kết hợp đồng quãng với alto hoặc cách quãng 8 với violoncelle, âm sắc đàn dây làm cho âm thanh của hautbois mượt mà và nhuần nhuyễn hơn.

2- Clarinette

(Tiếng Pháp: clarinette, Ý: clarinetto, Anh: clarinet, Trung Quốc: đơn hoàng quản)

Giới thiệu chung

Kèn clarinette

Clarinette cũng như kèn hautbois, xuất xứ từ các loại sáo, chỉ khác là dăm kèn của nó là dăm đơn (hautbois là dăm kép), đầu kèn giống như mỏ vịt, bên dưới được lắp vào một lưỡi dăm làm bằng một thứ sậy đặc biệt rất mỏng.

Clarinette là nhạc cụ duy nhất trong bộ gỗ có thể khống chế tốt được cường độ, có thể thay đổi từ mạnh sang nhẹ và ngược lại, diễn tả lớn dần hoặc nhỏ dần rất tinh tế. Clarinette là một nhạc cụ có kỹ thuật khá linh hoạt, nhanh, tương tự như flûte.

Clarinette có 3 loại: clarinette giọng Si b, clarinette giọng La và clarinette giọng Do. Thường dùng hơn cả là loại giọng Si b và loại giọng La. Clarinette giọng Si b được nhiều người ưa thích, nó có âm thanh nồng nhiệt, sáng trong, lóng lánh. Loại giọng La ấm áp, dịu dàng và mềm mại hơn, thường được dùng trong các loại nhạc thính phòng. Clarinette giọng Si b và giọng La là những nhạc cụ dịch giọng. Viết cho clarinette giọng Si b phải nâng lên 1 cung, còn với clarinette giọng La phải nâng lên 1 cung rưỡi.

Âm vực và tính chất âm thanh

Âm vực của clarinette được chia ra những âm khu như sau:

 

1. Âm khu trầm: âm thanh gần giống tiếng còi nhà máy, khẩn trương, kịch tính, ở sắc thái mạnh có tính chất kim khí.
2. Âm khu quá độ (1): âm thanh loãng dần.
3. Âm khu giữa: âm thanh thiếu ổn định, mờ đục, đây là âm khu xấu nhất của clarinette.
4. Âm khu quá độ (2): tính chất chuyển nhanh sang âm khu cao.
5. Âm khu cao: tính chất giọng nữ cao, âm thanh rất đẹp, thích hợp với mọi cường độ sắc thái. Đây là âm khu đẹp nhất của clarinette.
6. Âm khu quá độ (3): chuyển nhanh sang âm khu cao.
7. Âm khu cực cao: rất vang, tiếng hơi khét, rít, không thổi được ở sắc thái yếu, chỉ dùng khi dàn nhạc tề tấu.

 

Biểu diễn kèn clarinette

Âm sắc của clarinette rất phong phú vì có nhiều hoạ âm cộng hưởng, âm vực rộng nhất so với các nhạc cụ khác trong bộ gỗ. Clarinette là loại nhạc cụ linh hoạt, vận dụng sắc thái dễ dàng, âm thanh đầy đặn, thi vị, thuần khiết và sang trọng.

 

Clarinette có thể độc tấu, thể hiện những nét nhạc tình cảm đằm thắm hoặc sâu sắc, nhí nhảnh, nhẹ nhàng, tươi mát. Trong dàn nhạc, clarinette có thể chơi giai điệu hoặc phần bè. Cần lưu ý rằng sự khác biệt âm sắc giữa các âm khu rất lớn, nên với nét nhạc có âm vực rộng chuyển nhanh từ âm khu này qua âm khu khác thì không được thuận tiện lắm. Clarinette có thể kết hợp cùng các nhạc cụ trong bộ gỗ hoặc với violon, alto đều đạt hiệu quả tốt.

3- Basson

(Tiếng Pháp: basson, Ý: fagotto, Anh: bassoon, Trung Quốc: đại quản)

Giới thiệu chung

Kèn basson

Basson xuất hiện và tham gia dàn nhạc giao hưởng trước cả clarinette, có mặt cùng với flûte và hautbois từ thế kỷ 18. Cách chế tạo basson gần giống như hautbois. Về hình dáng của basson, vì cần đạt được âm vực trầm, nên thân ống to và dài. Để cho gọn, tiện sử dụng, người ta gập đôi nó lại, ghép hai phần liền nhau, như vậy loa kèn hướng lên trên, đầu kèn (nơi cắm dăm kèn) ở dưới ống loa, còn dăm kèn thì cắm vào một ống kim loại hình chữ S nối liền với đầu kèn. Basson cũng sử dụng dăm kép như hautbois và là nhạc cụ giữ phần trầm của bộ gỗ.

Âm vực và tính chất âm thanh

Âm vực của basson được chia ra những âm khu như sau:

 

1. Âm khu trầm: âm thanh dày, đặc, nặng nề.
2. Âm khu quá độ (1): âm sắc thay đổi dần, hơi mờ.
3. Âm khu giữa: âm thanh giọng mũi nhưng đầy đặn, mềm mại và có tính chất ca xướng.
4. Âm khu quá độ (1): càng lên cao càng chói.
5. Âm khu cao: âm thanh dồn nén, căng thẳng, khó diễn tấu.
6. Âm khu cực cao: ít dùng, tính chất căng thẳng hơn âm khu cao.

 

 

Âm thanh basson "khàn khàn", hơi tối, có thể gợi kịch tính, nghẹn ngào. Nó có thể diễn đạt những nét nhạc châm biếm, hài hước, giễu cợt rất đạt (ngày xưa thường được sử dụng tính năng này trong các hài kịch - opéra buffa - của Ý). Nó cũng có thể diễn đạt trạng thái đau thương, xót xa, ngậm ngùi hoặc rung động sâu sắc.

 

Trong dàn nhạc, basson có thể độc tấu những giai điệu trầm để các nhạc cụ khác đi bè phụ họa. Nó cũng thường kết hợp với violoncello có khi cả với contrebasse để làm đầy phần trầm cho dàn nhạc. Âm sắc basson phần nào mang tính chất "trung tính" nên nó cũng có thể kết hợp cùng diễn tấu với cả những nhạc cụ trầm của bộ đồng.

Lý Trọng Hưng - Hữu Trịnh

Clarinette xuất hiện khá muộn so với flûte và hautbois, nó cũng được cải tiến, đến cuối thế kỷ 18 mới được gia nhập chính thức vào dàn nhạc giao hưởng.
Viết phản hồi
Họ tên
(*)
Email
(*)
Tiêu đề
Điện thoại
Nội dung
Mã số an toàn
Nếu không thấy mã số hãy nhấn vào Cấp lại mã số để lấy mã mới

AlbumCD Thư viện ảnh Lời ca khúc Nhạc Online Diễn đàn GDX