Thường thức âm nhạc
Hòa âm truyền thống-Từ thời Cổ điển đến thời Hiện đại (chương 1)
[13/04/2010 9:59:54]
Hòa âm truyền thống-Từ thời Cổ điển đến thời Hiện đại (chương 1)
					
					
					
[+] Click vào để xem hình lớn
Hòa âm truyền thống-Từ thời Cổ điển đến thời Hiện đại (chương 1)

Được sự đồng ý của tác giả Nguyễn Bách, Giai điệu xanh sẽ lần lượt giới thiệu tập sách Hòa âm truyền thống (từ thời Cổ điển đến thời Hiện đại) do anh biên soạn và được Nhà xuất bản Âm nhạc Hà Nội ấn hành năm 2003.

CHƯƠNG 1

NHỮNG ĐIỂM CẦN THIẾT VỀ
QUÃNG, ÂM GIAI VÀ ĐIỆU THỨC

Mục đích của chương này là:
 - Ôn lại những điểm cần thiết, thường gặp về quãng và thang âm.
 - Củng cố những kiến thức đã có, bổ sung những điều mới về quãng, điệu thức và âm giai  để chuẩn bị vào phần hòa âm. Vì vậy, chúng ta cần phải nắm vững phần lý thuyết về quãng và âm giai trong chương trình Lý thuyết Âm nhạc căn bản.
 


A. QUÃNG (Interval)

Quãng được coi là đơn vị của hòa âm.

I. TÍNH CHẤT CỦA QUÃNG:

I.1.  Quãng Trưởng (major interval)
 Quãng Trưởng viết tắt là M hay Tr. Ví dụ q.3M = q.3Tr = quãng 3 Trưởng. Bên cạnh các cách xác định thường dùng, chúng tôi giới thiệu đến các bạn một cách mới để định ra tính chất quãng (phương pháp 2).

I.1.1 Phương pháp 1
"Các quãng 2, 3, 6, 7 được gọi là quãng Trưởng căn cứ theo số cung và bán cung của chúng"

+  Quãng 2 Trưởng gồm có:   1 cung
+  Quãng 3 Trưởng gồm có:   2 cung
+  Quãng 6 Trưởng gồm có:   4 cung và 1 bán cung dị
+  Quãng 7 Trưởng gồm có:   5 cung và 1 bán cung dị

I.1.2 Phương pháp 2
"Các quãng 2, 3, 6, 7 được thành lập trên nốt Do gọi là quãng Trưởng."
Ví dụ khi cần xét xem quãng Fa# - Ré# có phải là quãng Trưởng không, chúng ta làm như sau:
• Từ Fa đến Ré có 6 tên nốt, vậy đây là quãng 6.
• Từ Do đến La cũng là quãng 6, hơn nữa theo định nghĩa trên, nó sẽ là quãng 6 Trưởng (vì được thành lập trên nốt Do).
• Xét quãng Do - La ta thấy có 4 cung và 1 bán cung dị.
• Vậy từ Fa#, ta tính dần lên như sau:

Fa# -------> Sol -------> La --------> Si -------> Do# -------> Re#
bán cung dị       1 cung       1 cung       1 cung           1 cung
   
• Kết luận: quãng Fa# - Ré# là quãng 6 Trưởng vì đồng dạng (cùng số cung) với Do - La.

Lợi điểm của phương pháp 2 là chúng ta không cần phải nhớ thuộc lòng số cung, bán cung như phương pháp 1 mà chỉ với sự suy luận, từ phương pháp 2, ta có thể suy ra lẹ làng tính chất trưởng của Quãng.

I.1.3 Phương pháp 3
- "Thành lập âm giai Trưởng mang tên nốt dưới của quãng.
- Nếu nốt trên của quãng trùng với các nốt của âm giai ấy thì ta có các quãng trưởng với các quãng 2, 3, 6, 7."

Ví dụ 1:

(Với nốt dưới của quãng đang xét là Mib, ta thành lập âm giai Mi giáng Trưởng (Es-Dur). Các nốt trên: Fa, Sol, Do, Ré đều nằm trong âm giai Es-Dur và tạo nên các quãng 2Tr, 3Tr, 6Tr, 7Tr).

Phương pháp này nhanh hơn các phương pháp khác, tuy nhiên chúng ta phải quen cách thành lập âm giai.

I.2.  Quãng Thứ (minor interval):
Quãng thứ viết tắt là (m) hay (t). Ví dụ q.3m = q.3t = quãng 3 thứ.

I.2.1 Phương pháp 1
"Các quãng 2, 3, 6, 7 được gọi là quãng thứ căn cứ theo số cung và bán cung của chúng. Quãng Thứ ít hơn quãng Trưởng một bán cung."

I.2.2 Phương pháp 2
"Các quãng 2, 3, 6, 7 được thành lập trên nốt Mi gọi là quãng Thứ."

Ví dụ 2:

I.2.3 Phương pháp 3
Xem lại phần I.1.3.
"Các quãng nhỏ hơn quãng trưởng 1/2 cung gọi là quãng Thứ."

I.3.  Quãng Đúng (perfect interval)
Không viết tắt hoặc viết tắt là Đ. Ví dụ q.4Đ hay q.4 hay quãng 4 đúng.

I.3.1 Phương pháp 1
"Các quãng 4, 5, 8 được gọi là quãng Đúng khi có các số cung và bán cung như sau:

+  Quãng 4 Đúng gồm có:   2 cung và 1 bán cung dị.
+  Quãng 5 Đúng gồm có:   3 cung và 1 bán cung dị.
+  Quãng 8 Đúng gồm có:   5 cung và 2 bán cung dị.“

I.3.2 Phương pháp 2
"Các quãng 4, 5, 8 dù được thành lập trên nốt Do hay Mi đều là quãng Đúng."

I.3.3 Phương pháp 3
Xem lại phần I.1.3.
"Nếu nốt trên của quãng trùng với các nốt của âm giai ấy thì ta có các quãng Đúng với các quãng 4, 5, 8 ." (xem ví dụ 1)

I.4  Quãng Tăng (Augmented interval)
"Quãng lớn hơn quãng Đúng hay Trưởng một bán cung đồng được gọi là quãng Tăng."

I.5  Quãng Giảm (Diminished interval)
"Quãng nhỏ hơn quãng thứ hay quãng đúng một bán cung dồng, được gọi là quãng Giảm."

II. QUÃNG THUẬN - QUÃNG NGHỊCH:

II.1.  Quãng thuận (consonant interval)
+ Quãng 5, 8 đúng và quãng đồng nhất gọi là thuận hoàn toàn.
+ Quãng 3, 6 trưởng hay thứ gọi là thuận không hoàn toàn.
+ Quãng 4 đúng được coi là thuận khi có một quãng 3 hay quãng 5 đúng dưới nó (xem ví dụ 3).

II.2.  Quãng nghịch (dissonant interval)
+ Các quãng 2, 7, 9 trưởng hay thứ và các quãng tăng hay giảm đều là quãng nghịch.
+ Quãng 4 đúng được coi là nghịch khi không có âm nào ở dưới âm cuối cùng của quãng (ví dụ 3).

Ví dụ 3:


III. SỰ ĐẢO QUÃNG:

Chúng ta tóm tắt về các quãng đảo bằng sơ đồ sau:

Bảng 1a

Cách áp dụng
(1) Ví dụ:
+ Quãng 3 Trưởng đảo thành quãng 6 thứ.

+ Quãng 5 đúng đảo thành quãng 4 đúng.
+ Quãng 5 tăng đảo thành quãng 4 giảm.
(2) Số chỉ các quãng cộng với số chỉ các quãng đảo của chúng bằng 9.


IV. SẮC THÁI CỦA QUÃNG:

Dựa vào kinh nghiệm sáng tác của các nhạc sư tiền bối, chúng ta có thể tạm nhận xét về sắc thái của các quãng như sau:
 
IV.1.  Quãng 2

IV.1.1 Quãng 2 Trưởng giai điệu
+ Quãng 2 Trưởng là quãng đồng cung với quãng 3 giảm.
+ Quãng 2 Trưởng giai điệu tạo cảm giác êm ả, dịu dàng, đều đặn, phẳng lặng.

Ví dụ 4:  "Gloria in Exelcis Deo"

IV.1.2 Quãng 2 Thứ ca điệu
Quãng 2 thứ ca điệu tạo cảm giác buồn bã, ảo não, ủy mị. Từ thời kỳ lãng mạn, các nhạc sĩ như Wagner (1813 - 1883) có khuynh hướng sử dụng nhiều quãng 2 thứ liên tiếp tạo nên hệ thống bán cung.

Ví dụ 5:   BRAHMS   -  "Concerto Nr. 2"

IV.1.3 Quãng 2 thứ hòa điệu
Quãng 2 thứ nhiều nghịch tính hơn quãng 2 trưởng. Sau này, trong hòa âm thế kỷ 20, chúng ta sẽ gặp cách dùng nhiều quãng 2 thứ hòa điệu theo nhau gọi là kỹ thuật pha nhạt dòng ca.

IV.2  Quãng 7
Quãng 7 được tạo thành do việc đảo quãng 2 (như vậy, ta cũng có thể nói, nó xuất phát từ quãng 3. Xem lại IV.1.1)

IV.2.1 Quãng 7 ca điệu
Tạo cảm giác bâng khuâng, chơi vơi; diễn tả tâm trạng xao xuyến. Đối với quãng 7 Trưởng, cảm giác nghẹn ngào, chơi vơi ấy có thể thoát được, nhưng đối với quãng 7 thứ thì như bị bế tắc.

Ví dụ 6:

IV.2.2 Quãng 7 hòa điệu
Quãng 7 hòa điệu có tính chất đỡ nghịch hơn quãng 2.

IV.3.  Quãng 3
Ta có thể nói rằng những quãng khác đều được suy ra từ quãng 3. Môn "Hòa âm" mà chúng ta sắp khảo sát sau đây đã được xây dựng từ lâu đời trên cơ sở quãng 3.

IV.3.1 Quãng 3 Trưởng ca điệu
Tạo cảm giác nhí nhảnh, tung tăng, vui tươi, trong sáng.

Ví dụ 7:    BEETHOVEN    -      "Leonore Ouverture Nr. 23, op. 72"

IV.3.2 Quãng 3 Thứ ca điệu
Quãng 3 thứ tạo cảm giác buồn, tối.

Ví dụ 8:   BEETHOVEN         -        "Symphony Nr. 5, c-moll"        

               
IV.3.3 Quãng 3 hòa điệu
+ Tạo ra mãnh lực hòa âm mạnh nhất. Thứ tự ảnh hưởng sẽ giảm dần như sau: quãng 3 trưởng > quãng 7 thứ > quãng 2 thứ > quãng 7 trưởng... (theo sắp xếp của Paul HINDEMITH )
+ Quãng 8 đúng không có mãnh lực hòa âm.
+ Quãng 4 tăng, 5 giảm rất ít mãnh lực hòa âm.

IV.4.  Quãng 6
Quãng 6 được xem là đảo của quãng 3.

IV.4.1 Quãng 6 Trưởng
Quãng 6 trưởng tác dụng như quãng 3, diễn tả tình cảm âu yếm, sáng.

IV.4.2 Quãng 6 thứ
Quãng 6 thứ tạo cảm giác êm, âu yếm, tình cảm hơn 6Tr.

Ví dụ 9:    FRANCIS LAI         -  "Love story"

IV.5.  Quãng 4 Đúng
Quãng 4 đúng là quãng đồng cung với quãng 3 tăng.

IV.5.1 Quãng 4 Đúng ca điệu
Tạo cảm giác uy nghi, hùng tráng, mạnh mẽ.

IV.5.2 Quãng 4 Đúng Hòa Điệu
Êm ái nhưng không vững. Quãng 4 càng ở âm vực trầm nghe càng cứng, càng cao càng dịu. Khi dùng phải có chuẩn bị và giải quyết (theo quan niệm hòa âm cổ điển).

IV.6.  Quãng 5 Đúng
Quãng 5 đúng là đảo của quãng 4 đúng.

IV.6.1 Quãng 5 ca điệu
Tạo cảm giác tươi sáng, rực rỡ, vang dội. Nếu là quãng 5 giảm sẽ tạo vẻ ủy mị, u tối.

Ví dụ 10:       BRAHMS  -    "Sestetto"

 


B. ÂM GIAI (Scale)

I.  PHÂN BIỆT ÂM GIAI - ĐIỆU THỨC - GIỌNG (scale - mode - tonality):

I.1.  Điệu thức (mode)
Điệu thức, còn gọi là âm thức, là hình thức, sự qui định về số âm và khoảng cách giữa các nốt của một chuỗi âm để tạo nên tính chất riêng biệt. Trong quá trình phát triển âm nhạc, trong giai điệu có những âm nổi lên hơn so với các âm khác, gọi là âm tựa. Những âm tựa này thường được gọi là âm ổn định. Những âm không nổi bật gọi là âm không ổn định. Và, điệu thức còn được hiểu là hệ thống mối tương quan giữa âm ổn định và không ổn định.

Nhạc Hy Lạp cổ và Nhạc Bình Ca có 8 âm thức. Nhạc Âu Châu cổ điển có 2 âm thức là Âm thức Trưởng và Thứ. Mỗi âm thức lại chia ra làm âm thức tự nhiên và nhân tạo.

I.2.  Âm giai (scale)
Âm giai. còn gọi là “gam” (gamme) là chuỗi âm liên tiếp, khởi đầu và kết thúc bằng một nốt và mang tên nốt ấy. Nói cách khác, đó là sự sắp xếp các âm thanh của điệu thức theo thứ tự độ cao, bắt đầu từ âm chủ đến âm chủ ở quãng 8 tiếp theo. Do đó, âm giai  còn được gọi là hàng âm của điệu thức. Trong âm giai, các nốt nối tiếp nhau theo chuyển hành liền bậc (conjunct motion).

I.3. Giọng (tonality)
Giọng, còn gọi là âm thể, đó là sự liên hệ giữa các nốt trong âm giai với một nốt được chọn làm trung tâm gọi là âm chủ (tonic). Sự liên hệ do điệu thức quy định. Tên gọi của giọng là tên gọi âm chủ, kèm theo điệu thức. Ví dụ: giọng Do Trưởng, giọng La thứ, v.v… Trong giọng, các nốt nối tiếp nhau theo chuyển hành liền bậc hoặc chuyển hành cách bậc (disjunct motion).

Tóm lại, khi nói điệu Trưởng, thứ, ta hiểu đó là nói tính chất tổng quát của điệu thức. Đem những tính chất này áp dụng cho nốt nào làm âm chủ thì ta có giọng, cung hay âm thể của nốt đó. Nếu đem tính chất trên áp dụng cho một chuỗi 8 nốt sắp xếp liền bậc, ta có âm giai trưởng hay thứ mang tên nốt đứng đầu.

II.  CÁC LOẠI ÂM GIAI THƯỜNG GẶP:

Thực ra có rất nhiều âm giai khác nhau, ở đây chúng ta đề cập đến 3 loại âm giai chính, làm nền tảng của âm nhạc và cách riêng môn Hòa âm chúng ta đang khảo sát.

II.1  Âm giai Trưởng (major scale)

II.1.1 Âm giai Trưởng tự nhiên (natural major scale)

Ví dụ 11:

Trong đó, các bậc có tên gọi như sau:
I      Âm chủ (Tonic) II    Thượng chủ âm  (Supertonic)
III   Âm trung (Mediant) IV   Âm hạ át (Subdominant)
V    Âm át (Dominant) VI   Thượng át âm (Superdominant)
VII   Âm dẫn , cảm âm (Leading-tone) VIII Âm chủ trên (Supertonic)

II.1.2  Âm giai Trưởng nhân tạo (artificial major scale)

II.1.2.1 Trong chuyển động xuống, nốt bậc VII giảm nửa cung, để cách nốt bậc VIII 1 cung, nó không còn vai trò âm dẫn như trong chuyển động lên.

Ví dụ 12:

II.1.2.2 Bậc VI bị giảm nửa cung. Không thay đổi trong hai chuyển động lên và xuống. No còn được gọi là âm giai trưởng hòa âm.

Ví dụ 13:

II.1.2.3 Bậc IV được tăng nửa cung. Không thay đổi trong hai chuyển động lên và xuống.

Ví dụ 14:

 Theo quy ước chung, khi nói “âm giai Trưởng”, người ta sẽ hiểu đó là âm giai Trưởng tự nhên.

II.2.  Âm giai thứ (Minor scale)

II.2.1 Âm giai thứ tự nhiên (natural minor scale)

 Gồm các bậc được sắp xếp theo chuyển động lên và xuống như sau:

Ví dụ 15:

II.2.2 Âm giai thứ nhân tạo (artificial minor scale)

II.2.2.1 Âm giai thứ nhân tạo ca điệu (melodic minor scale)
Trong âm giai thứ nhân tạo ca điệu, nốt bậc VI và VII tăng 1/2 cung trong chuyển động lên. Trong chuyển động xuống, cả hai nốt ấy lại giảm trở về 1/2 cung.

Ví dụ 16:


Lưu ý: Trong chuyển động xuống, âm VII không còn vai trò âm dẫn (nghĩa là không còn cách âm chủ nửa cung).

II.2.2.2 Âm giai thứ nhân tạo hòa điệu (harmonic minor scale)
      Trong âm giai thứ nhân tạo hòa điệu, nốt bậc VII tăng 1/2 cung dù trong chuyển động lên hay xuống.

Ví dụ 17:


II.2.2.3 Du mục :
Trong âm giai thứ du mục, nốt bậc IV tăng 1/2 cung, nốt bậc VII tăng 1/2 cung.

Ví dụ 18:

 Theo quy ước chung, khi nói “âm giai thứ”, chúng ta phải hiểu đó là âm giai thứ hòa điệu.

II.3  Âm giai đồng chuyển (Chromatic scale)

Âm giai này gồm những bán cung đồng, rất quan trọng, tiện lợi cho việc chuyển thể.

Ví dụ 19:

 BÀI TẬP VỀ CHƯƠNG 1

Các bài tập được cho trong tập sách này có mụch đích làm mẩu hoặc như những đề nghị để chúng ta tự làm thêm. Chúng không phải là những bài thực tập hoàn thiện. Những bài tập này phải được gia tăng lên cho tới khi chúng ta thực sự nắm sâu xa vấn đề trong mỗi chương.

1. Gọi tên các quãng sau đây:


2. Với nốt Fa thăng (Fa#) làm nốt bên dưới, hãy tạo thành các quãng: 3 thứ, 6 tăng, 5 giảm, 4 đúng, 2 tăng, 7 trưởng, 9 thứ, 5 tăng.

3. Với nốt Ré giáng (Réb) làm nốt bên trên, hãy tạo các quãng: 5 giảm, 9 trưởng, 7 giảm, 2 thứ, 4 tăng, 5 đúng, 6 thứ, 3 giảm.

4. Hãy viết các tương đương đồng âm của các quãng trong bài tập 3.

5. Các ô nhịp dưới đây thuộc về thang âm nào ?

6. Hãy thành lập một thang âm trưởng với nốt Do thăng là âm bậc 6.

7. Hãy thành lập một hang âm thứ ca điệu đi xuống với nốt Reb là chủ âm.

8. Viết và gọi tên các quãng nghịch được hình thành giữa chủ âm và các âm khác trong thang âm Es-Dur (Mi Trưởng).

9. Viết và gọi tên các quãng thuận được hình thành giữa âm bậc 3 và các âm khác trong thang âm Si giáng thứ hòa điệu.

BÀI TẬP LÀM THÊM

1. Gọi tên các quãng dưới đây:

2. Với mỗi quãng dưới đây, hãy xác định thang âm có chứa cả 2 nốt của quãng. Bạn sẽ thấy có hơn một thang âm cho mỗi quãng.

3. Trong mỗi phần 4 nốt dưới đây, hãy xác định thang âm nào chứa cả 4 nốt.

(còn tiếp)

Nguyễn Bách

Viết phản hồi
Họ tên
(*)
Email
(*)
Tiêu đề
Điện thoại
Nội dung
Mã số an toàn
Nếu không thấy mã số hãy nhấn vào Cấp lại mã số để lấy mã mới

AlbumCD Thư viện ảnh Lời ca khúc Nhạc Online Diễn đàn GDX